quy hoạch chi tiết 1 500 khu dân cư phong phú xã phong phú huyện bình chánh – Tài liệu text

quy hoạch chi tiết 1 500 khu dân cư phong phú xã phong phú huyện bình chánh tphcm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (984.03 KB, 48 trang )

i

Lời cảm ơn

Trong lời đầu tiên của thuyết minh đồ án tốt nghiệp này, tác giả muốn gửi lời cám
ơn chân thành nhất của mình tới tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả về
kiến thức và tinh thần trong quá trình thực hiện đồ án.
Trước hết tác giả xin chân thành thầy hướng dẫn Th.S Trần Tuấn Hải người đã trực
tiếp hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô trong khoa Kỹ
Thuật Công Trình và các phòng ban nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả
cũng như các sinh viên khác trong suốt quá trình học tập là nền tảng cho quá trình
làm tốt nghiệp.
Do thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ
án thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân
chưa thấy được.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để tác giả có thêm
kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện thêm kỹ năng của mình.
Tác giả xin chân thành cám ơn!
TP. HCM, ngày 06 tháng 08 năm 2018
Tác giả

Phạm Ngọc Tuấn

ii

Lời cam đoan

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự
hướng dẫn khoa học của Th.S Trần Tuấn Hải. Các nội dung nghiên cứu, kết quả

trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
Ngoài ra, trong bài báo cáo còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu có phát hiện bất kỷ gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những
vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP. HCM, ngày 06 tháng 08 năm 2018
Tác giả

Phạm Ngọc Tuấn

iii

Mục lục
Lời cảm ơn …………………………………………………………………………………………………… i
Lời cam đoan ……………………………………………………………………………………………….. ii
Mục lục ………………………………………………………………………………………………………. iii
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………………………………….. vi
Danh mục hình ảnh …………………………………………………………………………………….. vii
Danh mục bảng biểu…………………………………………………………………………………… viii
Chương 1. Giới thiệu chung …………………………………………………………………………….1
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu …………………………………………………………………1
1.2. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………..1
1.3. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………………………………………..2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………………………………….2
1.5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………………..2

1.6. Cấu trúc của thuyết minh đồ án …………………………………………………………………2
Chương 2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ……………………………………………………4
2.1. Vị trí và quy mô ………………………………………………………………………………………4
2.1.1. Sơ lược về huyện Bình Chánh……………………………………………………………………….. 4
2.1.2. Liên hệ vùng khu đất quy hoạch ……………………………………………………………………. 5
2.1.3. Vị trí giới hạn khu đất quy hoạch …………………………………………………………………… 5
2.2. Điều kiện tự nhiên ……………………………………………………………………………………6
2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng …………………………………………………………. 7

iv

2.3.2. Hiện trang kiến trúc công trình và hạ tầng kỹ thuật …………………………………………. 9
2.3.3. Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT ……………………………………11
2.4. Tính chất chức năng khu vực quy hoạch …………………………………………………..11
Chương 3. Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật …………………………………..13
3.1. Cơ sở pháp lý ………………………………………………………………………………………..13
3.2. Cơ sở lý luận …………………………………………………………………………………………13
3.3. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn ……………………………………………………………………15
3.4. Cơ sở tính toán ………………………………………………………………………………………17
3.5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng trong đồ án……………………………………….18
4.1. Ý tưởng thiết kế ……………………………………………………………………………………..19
4.2. Phương án cơ cấu …………………………………………………………………………………..20
4.2.1. Phương án cơ cấu 1 (phương án so sánh ) ……………………………………………………..20
4.2.2. Phương án cơ cấu 2 ( phương án chọn ) ………………………………………………………..21
4.3. Quy hoạch sử dụng đất ……………………………………………………………………………23
4.4. Quy hoạch giao thông …………………………………………………………………………….26
4.5. Quy hoạch kiến trúc cảnh quan ………………………………………………………………..28
Chương 5. Hệ thống quản lý ………………………………………………………………………….29
5.1. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng ……………………………………………………………….29

5.1.1. Cơ sở pháp lý ………………………………………………………………………………………………29
5.1.2. Nguyên tắc ………………………………………………………………………………………………….29
5.1.3. Mục tiêu ……………………………………………………………………………………………………..29
5.2. Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị ………………………………………………………….30

v

5.2.1 Các quy định về kiến trúc nhà ở …………………………………………………………………….30
5.2.2 Các quy định về kiến trúc công cộng ……………………………………………………………..30
5.3. Quản lý hạ tầng kỹ thuật …………………………………………………………………………32
5.4. Đánh giá tác động môi trường………………………………………………………………….34
5.3.1. Đánh giá các tác động đến môi trường của dự án giai đoạn xây dựng ……………..34
5.3.2. Đánh giá các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn hoạt động ……35
5.3.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường của dự án ………………………..37
5.5. Phương thức quản lý kiểm soát phát triển………………………………………………….38
Chương 6. Đánh giá và kiến nghị …………………………………………………………………..39
6.1. Đánh giá ……………………………………………………………………………………………….39
6.2. Kiến nghị ………………………………………………………………………………………………39
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………………………..40

vi

Danh mục các từ viết tắt

BXD

Bộ xây dựng

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phầm nội địa

KCN

Khu công nghiệp

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

NĐ-CP

Nghị định- chính phủ

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QCXDVN

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

QĐ-BXD

Quyết định – bộ xây dựng

TCXDVN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TDTT

Thể dục thể thao

THCS

Trung học cơ sở

TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TT-BXD

Thông tư – Bộ xây dựng

UBND

Uỷ ban nhân dân

UBNDTP

Uỷ ban nhân dân thành phố

vii

Danh mục hình ảnh

Hình

Tên

Trang

2.1

Vị trí của huyện Bình Chánh

4

2.2

Vị trí của xã Phong Phú, huyện Bình Chánh

6

2.3

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

8

2.4

Nhà tạm

9

2.5

Sơ đồ tách lớp hiện trạng kiến trúc cảnh quan

9

2.6

Đường hiện trạng giao thông hiện hữu

10

2.7

Sơ đồ tách lớp giao hạ tầng kỹ thuật

10

3.1

Bản vẽ minh họa mô hình “đơn vị ở” của Clarence Perry.

23

3.2

Quy hoạch chi tiết khu dân cư Nhơn Đức, Huyện Nhà Bè

25

3.3

Quy hoạch chi tiết khu dân cư Mekong Riverside, Long An

26

4.1

Sơ đồ triển khai ý tưởng

28

4.2

Cơ cấu phương án so sánh

29

4.3

Cơ cấu phương án so chọn

30

4.4

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

31

4.5

Bản đồ quy hoạch giao thông

33

4.6

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

38

viii

Danh mục bảng biểu

Tên

Bảng

Trang

2.1

Bảng số liệu quan trắc Thủy văn

7

2.2

Bảng thống kê đất đai hiện trạng

9

2.3

Bảng phân tích S.W.O.T

16

3.1

Bảng quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản

4.1

Bảng cân bằng đất đai phương án so sánh

18

4.2

Bảng cân bằng đất đai phương án chon

19

4.3

Thống kê chi tiết quy hoạch sử dụng đất

32

4.4

Thống kê mạng lưới giao thông

40

1

Chương 1. Giới thiệu chung

1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Huyện Binh Chánh là Trung tâm kinh tế với sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và là đầu mối giao thông. Theo định hướng
quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020, khu vực quy hoạch
định hướng là khu dân cư mới, tái định cư và nhà ở công nhân.
Khu đất lập quy hoạch thuộc xã Phong Phú, Bình chánh nằm trên trục đường
Quốc Lộ 50 tuyến đường kết nối Thành Phố Hồ Chí Minh và Long An là khu
vực nằm trong định hướng giãn dân của TP.
1.2. Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang trong quá trình phát triển mạnh, là nơi
kinh tế phát triển bậc nhất cả nước. Vì vậy, dân cư từ các nơi đổ về đây, tập

trung sinh sống, làm việc và học tập khiến các quân nội thành ngày càng trở
nên quá tải.
Các dự án xây dựng khu công nghiệp lân cận như: khu công nghiệp Phong Phú,
Cụm CN Đa Phước,…đặt ra nhu cầu về nhà ở cho dân cư, công nhân và các
chuyên gia… Việc xây dựng các khu công nghiệp thu hút một lượng lớn lao
động, thúc đẩy sự hình thành các khu nhà ở, khu dân cư mới. Bên cạnh sự hình
thành các khu dân cư mới, các điều kiện về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cũng
phải được đáp ứng đủ để phục vụ nhu cầu của người dân.
Vị trí quy khu đất có kênh rạch chưa tận dụng khai thác là điều kiện để quy
hoạch khai thác cảnh quan cho đô thị mang không gian sống tốt nhất đến
người dân
Với các lý do trên, việc lập đồ án Quy hoạch chi tiết 1 500 Khu dân cư mới
Phong Phú là hết sức cần thiết. Đồ án là cơ sở quản lý, xây dựng khu dân cư,
các công trình giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ.

2

1.3. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của dự án nhằm xây dựng khu dân cư mới, có cơ cấu tổ chức hiện
đại đồng bộ cả về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với những tiêu
chuẩn kinh tế phù hợp, đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch phát triển đô thị
trước mắt và lâu dài.
Phát triển đô thị bền vững gắn liền với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ tài
nguyên môi trường, tạo không gian sống hiện đại, tiện nghi.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Thiết kế quy hoạch khu dân cư Phong Phú, Xã Phong Phú,
huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh.
Về thời gian: Các số liệu và thông tin trong đề tài nghiên cứu chủ yếu được lấy
trong những năm từ cuối thế kỷ XX trở lại đây. Nhất là cụ thể ở xã Phong Phú,

huyện Bình Chánh thì chủ yếu sử dụng số liệu ở các năm gần đây.
Về nội dung: Nội dung đề tài nghiên cứu quy hoạch và thiết kế Khu dân cư
Phong Phú. Nhằm phục vụ cho tầng lớp nhân dân có thu nhập khá và những
người có thu nhập cao. Dự án phục vụ cho nhu cầu giãn dân ở trung tâm nội
thành và các vùng đông dân lân cận.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu: Xác định vị trí và giới hạn khu đất.
Điều tra, phân tích, tổng hợp
Khảo sát hiện trạng.
Phân tích đánh giá hiện trạng.
Thu thập, tổng hợp dữ liệu: Xây dựng cơ sở thiết kế.
Tính toán, phân tích, đánh giá, so sánh: Lập phương án cơ cấu quy hoạch.
Phân tích, đánh giá: Lập bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
1.6. Cấu trúc của thuyết minh đồ án
Đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành
phố Hồ Chí Minh gồm các phần sau:

3

Về quy hoạch kiến trúc
Bản đồ hiện trạng- phân tích và đánh giá hiện trạng
Sơ đồ hình thành ý tưởng
Cơ sở nghiên cứu quy hoạch
Hai phương án cơ cấu tỉ lệ 1/2000
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/1000
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/1000
Bản đồ quy hoạch chi tiết kiến trúc cảnh quan tỉ lệ 1/500
Về quản lý quy hoạch xây dựng
Phần quản lý quy hoạch xây dựng kiến trúc cảnh quan

Phần quản lý quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( giao thông )

4

Chương 2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.1. Vị trí và quy mô
2.1.1. Sơ lược về huyện Bình Chánh
Vị trí: Nằm về phía Tây – Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, các mặt tiếp giáp
như sau
Phía Bắc: Giáp huyện Hóc Môn
Phía Nam: Giáp huyện Bến Lức, huyện Cần Giuộc tỉnh Long An
Phía Tây: Giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An
Phía Đông: Giáp Quận Tân Bình, 7, 8 và Nhà Bè
Dân số: 591.451 người
Diện tích: 252.7km2
Có các tuyến đường huyết mạch như quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 10, Quốc lộ 50 và
đại lộ Nguyễn Văn Linh
Bình Chánh có vị trí cực kì quan trọng trong việc kết nối với các tỉnh miền
Tây (Hình 2.1)

Hình 2.1. Vị trí của huyện Bình Chánh

5

2.1.2. Liên hệ vùng khu đất quy hoạch
Khu đất quy hoạch nằm ở phía Đông của huyện Bình Chánh, cách quận 7
khoảng 5km đi theo đường Nguyễn Văn Linh. Cách khu công nghiệp Phong
Phú 3km về phía nam, đầu mối phát triển kinh tế liên kết với các tỉnh miền

Tây Nam Bộ. Cửa ngỏ nối liền với các tỉnh Long An,thành phố Hồ Chí Minh
Khu đất nằm tiếp giáp với đường Quốc lộ 50 kết nối Trung Tâm Thành Phố
Hồ Chí Minh Với KCN Hiệp Phước và các Xã Nhơn, Đức Phước Lộc với
Tổng Kho Xăng Dầu Bình Chánh. Là cầu nối quan trọng của các quận, trung
tâm của Thành Phố với huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An.
Khu đất quy hoạch thuộc dự án khu đô thị mới của xã Phong Phú nhằm phục
vụ nâng cấp chỉnh trang đô thị tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội khu vực,
định hướng và kết nối hạ tầng của các dự án trong khu quy hoạch và các vùng
phụ cận cho phù hợp với quy hoạch chung của huyện
2.1.3. Vị trí giới hạn khu đất quy hoạch
Vị trí: thuộc địa bàn xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí
Minh. Khu quy hoạch nằm giáp đường quốc lộ 50 về phía Tây, rạch Bà Lào
Giới hạn khu đất:
Phía Bắc: Giáp rạch Bà Lào.
Phía Nam: Giáp đường dự kiến .
Phía Tây: Giáp quốc lộ 50
Phía Đông: Giáp rạch Bà Lào và khu
Giới hạn khu đất quy hoạch
Khu đất được bao bọc bởi rạch Bà Lào ở phía Đông và Bắc, dài khoảng 120m
và rộng khoảng 120m.
Nằm dọc theo đường quốc lộ 50 đi qua khu đất dài khoảng 700m.
Tính chất : là khu ở xây dựng mới
Chức năng chính của khu quy hoạch :Khu đất được quy hoạch là khu dân cư
xây mới, có chức năng ở chủ yếu, bao gồm các nhóm ở, công trình công cộng,
trường mẫu giáo, tiêu học, công viên cây xanh kết hợp với mặt nước sông

6

rạch….tận dụng được địa hình s n có nhằm tạo mục đích cảnh quan,đem lại

môi trường sống tốt cho người dân an cư lạc nghiệp. (Hình 2.2)

Hình 2.2. Vị trí của xã Phong Phú, huyện Bình Chánh
2.2. Điều kiện tự nhiên
Khu đất quy hoạch có tổng diện tích 54 ha, địa hình tương đối phẳng và thấp,
hướng đổ dốc không rõ rệt:
Khí hậu :Thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đặc điểm khí hậu là khí hậu
nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt là mùa nắng và mùa mưa.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ: bình quân: 27oC
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5: 40oC
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12: 23oC
Ẩm độ: bình quân: 75%
Cao nhất vào tháng 9: 90 %
Thấp nhất vào tháng 3: 65 %
Mưa: Lượng mưa trung bình trong năm: 159 ngày đạt 1.949 mm (trong
khoảng từ 1.392 mm đến 2.318 mm)
Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời
Trung bình: 11,7 Kcal cm2 tháng

7

Cao nhất: 14,2 Kcal cm2 tháng
Thấp nhất: 10,2 Kcal cm2 tháng
Lượng bốc hơi: Khá lớn, trong năm là 1.350 mm, trung bình là 3,7 mm ngày
Gió: Thịnh hành trong mùa khô là Đông Nam chiếm 20 đến 40 %, gió Đông
chiếm 20 đến 30%. Thịnh hành trong mùa mưa là Tây Nam chiếm 66%, tốc độ
gió trung bình 2 đến 3 m giây.

Thủy văn : Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không đều
trên sông Bình Chánh.Theo các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Bình
Chánh, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất ( Hmin ) tương
ứng với các tần suất ( P ) khác nhau như sau: (Bảng 2.1.)
Bảng 2.1. Bảng số liệu quan trắc Thủy văn
P

1%

10%

25%

50%

75%

99%

Hmax

163

1.47

1.41

1.36

1.33

1.30

Hmin

– 1.98

– 2.20

– 2.32

– 2.46

– 2.58

– 2.87

Mực nước cao tính toán: 1,43m.
Địa chất công trình – địa chất thủy văn:
Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét,
trộn lẩn nhiều tạp chất hữu cơ,thường có màu đen, xám đen. Sức chịu tải của
nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg cm2. Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt
đất khoảng 0,5m.2.3. Hiện trạng khu vực thiết kế
2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng
Khu đất có diện tích 54 ha
Phần lớn ở đây là đất nông nghiệp,trồng cây.
Có các ao, hồ phục vụ cho trồng trọt
Nhìn chung ở đây chủ yếu là đất nông nghiệp, đất xám bạc màu, năng suất và
sản lượng không cao
Nhà ở thưa thớt, rải rác, chủ yếu là nhà tạm và nhà bán kiên cố, một số nhà

kiên cố tập trung ven quốc lộ 50 (Hình 2.3.)

8

Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thống kê hiện trạng sử dụng đất của khu vực hiện trạng được trình bày ở bảng
sau (Bảng 2.2.)
Bảng 2.2. Bảng thống kê đất đai hiện trạng
Loại đất
Đất tự nhiên

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)
34.42

76.84

Đất trống

1,3

2,6

Đất ở

8,0

10,0

Mặt nước

3,9

7,8

0.08

0.16

54

100

Đường nhựa
Tổng

9

2.3.2. Hiện trang kiến trúc công trình và hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng kiến trúc:
Trong khu vực quy hoạch có các căn nhà tạm được dựng lên để ở. (Hình 2.4.)

Hình 2.4. Nhà tạm
Nhà cửa thưa thớt, tập trung chủ yếu ở ven quốc lộ 50 (Hình 2.5.)

Hình 2.5. Sơ đồ tách lớp hiện trạng kiến trúc cảnh quan
Khu đất quy hoạch có kênh rạch tạo cảnh quan đẹp, thoáng mát,

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn thiếu, chưa có các công trình công cộng
chủ yếu phục vụ cho đời sống dân cư.
Hiện trạng giao thông Giao thông đường bộ:

10

Hiện trạng giao thông nghèo nàn, chưa hoàn thiện tuy nhiên có hướng giao
thông được cải thiện đáng kể với đường quốc lộ 50 (lộ giới 40m), hệ thống
giao thông đường thủy trên rạch Bà Lào chưa phát triễn.( Hình 2.6)

Hình 2.6. Đường hiện trạng giao thông hiện hữu
Hiện trạng thoát nước: thoát nước chủ yếu là thoát nước mặt, thông qua kênh
rạch, chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải…v.v..
Hiện trạng cấp điện: Có đường dây điện 110kv chạy dọc theo đường quốc lộ
50. (Hinh 2.7)

Hình 2.7. Sơ đồ tách lớp hạ tầng kỹ thuật

11

2.3.3. Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT
Bảng 2.3. Bảng phân tích S.W.O.T
– Nằm trên trục đường lớn cấp đô thị: đường quốc lộ 50 ( lộ giới 40m)
Điểm

– Khí hậu ôn hòa, địa hình tương đối bằng phẳng, khả năng thoát nước

Mạnh

mặt cao, ít ngập.

(S)

– Diện tích đất trống khá nhiều, đất ở thấp.
– Bao quanh là rạch Bà Lào và các con rạch nhỏ chia cắt tạo cảnh quan.
– Phần lớn là nhà tạm, nhà bán kiên cố, thành phần dân cư chủ yếu là
thương nhân và người lào động.
– Sức chịu tải của nền đất khá thấp, rạch, ao hồ tương đối nhiều.

Điểm Yếu – Thiếu công trình công cộng tập trung, chưa có công trình tạo điểm
(W)

nhấn, chưa tận dụng được giá trị của mặt nước tự nhiên.
– Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện.
– Hoạt động buôn bán sinh hoạt của người dân bị chồng chéo, hỗn tạp,
chưa đem lại chất lượng cuộc sống tốt.
– Khu vực được định hướng phát triển với chức năng giãn dân.

– Môi trường lý tưởng để phát triển khu ở hiện đại, tiện nghi.

Hội

– Thuận lợi cho việc xây dựng mới, chi phí giải tỏa thấp.

(O)

– Tận dụng thế đất đẹp môi trường tự nhiên phong phú cảnh quan đặc
trưng cho khu vực.
– Dễ xây dựng cơ sở hạ tâng mới đạt tiêu chuẩn.
– Cần có thời gian để tạo sức hút cho khu vực.

Thách

– Tốn chi phí san lấp để xây dựng

Thức

– Khó khăn trong việc giải quyết nhà ở cho dân cư hiện hữu.

(T)

– Nhu cầu cao về nhu cầu ở và làm việc.
– Khó khăn trong việc khuyến khích người dân sử dụng giao thông công

2.4. Tính chất chức năng khu vực quy hoạch
Tính chất : là khu ở xây dựng mới
Chức năng chính của khu quy hoạch :

12

Khu đất được quy hoạch là khu dân cư xây mới, có chức năng ở chủ yếu, bao
gồm các nhóm ở, công trình công cộng, trường mẫu giáo, tiêu học, công viên
cây xanh kết hợp với mặt nước sông rạch….tận dụng được địa hình s n có
nhằm tạo mục đích cảnh quan,đem lại môi trường sống tốt cho người dân an

cư lạc nghiệp.

13

Chương 3. Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1. Cơ sở pháp lý
Văn bản luật:
Luật quy hoạch đô thị QH13 ngày 17 06 2009.
Nghị định 37 2010 NĐ-CP ngày 07 04 2010 của chính phủ về: Lập, Thẩm
định, Phê duyệt và quản lý Quy hoạch xây dựng Đô thị.
Văn bản quy chuẩn kỹ thuật:
Quy chuẩn Việt Nam 01:2008 BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy
hoạch Xây dựng”.
Quyết định số 21 2005 QĐ-BXD ngày 22 07 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về quy hoạch hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây
dựng.
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 8 2010 của Bộ Xây Dựng về việc quy
định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
Văn bản lập đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chung huyện Bình Chánh.
Bản đồ định hướng phát triển chung của huyện Bình Chánh
Bản đồ nền hiện trạng huyện Bình Chánh
Định hướng từ quy hoạch chung
Khu đất được định hướng quy hoạch thành khu dân cư đô thị
3.2. Cơ sở lý luận
Theo Clarence Perry, nguyên tắc cơ bản của lý luận phát triển thành phố theo
đơn vị là nghiên cứu xây dựng các đơn vị ở tối ưu và trên cơ sở các đơn vị sẽ
được nhân lên dần tùy theo quy mô và sự phát triển của tương lai thành phố.
Mô hình đơn vị ở láng giềng của Clarence Perry:

Perry quan niệm thành phố là tập hợp của nhiều đơn vị ở nhỏ. Mỗi một đơn vị
ở là một cộng đồng dân cư nhỏ phù hợp với điều kiện và quan hệ xã hội, được

14

trang bị đầy đủ các điều kiện phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của người dân đô
thị.(Hình 3.1)

Hình 3.1. Bản vẽ minh họa mô hình đơn vị ở của Clarence Perry.
Nguồn: Hall, P (1992)

Những nguyên tắc thiết kế được áp dụng:
Quy mô dân số của một “đơn vị ở” phải đảm bảo tối thiểu cho một trường tiểu
học hoạt động. Hạt nhân của đơn vị ở là trường tiểu học, cây xanh là nhân tố
cảnh quan của trung tâm đơn vị ở
Thương mại được phát triển tại rìa của cộng đồng, nơi giáp ranh với các khu
dân cư kế cận và đường giao thông đối ngoại.
Công viên và các không gian nghỉ dưỡng, thể dục thể thao ngoài trời cần được
bố trí.
Ranh giới của cộng đồng được xác lập rõ ràng bằng đường giao thông đối
ngoại.
Công trình công cộng như trường học, nhà trẻ cần được tập trung xung quanh
một khu vực trung tâm của cộng đồng.
Đơn vị ở phát triển là một cộng đồng có chức năng hoạt động hỗn hợp trong
một khu vực có bán kính khoảng 400m tính từ điểm dừng giao thông công
cộng chính và khu thương mại dịch vụ.
Đơn vị ở bao gồm khu vực nhà ở, khu vực buôn bán, khu vực trung tâm
thương mại, khu vực làm việc, không gian mở và khu vực công cộng trong
một môi trường có thể đi bộ được.

15

3.3. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn
Quy hoạch chi tiết khu dân cư Nhơn Đức, Huyện Bình Chánh (Hình 3.2)

Hình 3.2 Quy hoạch chi tiết khu dân cư Nhơn Đức, Huyện Bình Chánh
Khu dân cư nằm tại Xã Nhơn Đức – Huyện Bình Chánh, ở vị trí cửa ngỏ phía
Nam thành phố, giáp với Quận 7, huyện Cần Gìơ, là cầu nối cho sự phát triển
của thành phố ra biển Đông.
Dự án thực hiện sẽ góp phần làm thay đổi một vùng đất với phần lớn diện tích
đất là dừa nước, sông rạch, cỏ lác, dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng thiếu thốn
thành một khu dân cư hiện đại, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, với nhiều tiện ích
phục vụ cho cư dân tại đây, đồng thời góp phần phát triển quỹ nhà đất ở, thực
hiện chính sách giãn dân của Thành phố, góp phần hình thành các khu đô thị
hóa mở rộng nội thành theo quy hoạch tổng thể TP Hồ Chí Minh
Khu nhà ở bao gồm nhà liên kế sân vườn, biệt thự, chung cư chiếm tỷ lệ
50,5%
Khu đất công trình công cộng gồm trường mẫu giáo và cửa hàng bách hoá
chiếm tỷ lệ 4,6%
Khu đất công viên cây xanh, câu lạc bộ thể dục thể thao chiếm 19,4% diện
tích đất

16

Đất giao thông, vỉa hè chiếm 29,1% diện tích toàn khu
Dự án hoàn thành sẽ tạo ra một môi trường sống tốt, không gian sống yên tĩnh
hài hòa thoáng mát cùng với các tiện ích phục vụ cho đời sống của cư dân toàn

khu vực.
Quy hoạch chi tiết khu dân cư Mekong Riverside, Long An.(Hình 3.3.)

Hình 3.3 Quy hoạch chi tiết khu dân cư Mekong Riverside, Long An
Khu đô thị có diện tích 497.392m2 với cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất ở có tổng diện tích 238.747,6m2, gồm: 397 lô nhà phố với diện tích
39.493ha,
421 lô nhà liên kế với diện tích 46.555,8m2, 176 lô nhà vườn loại 1 với diện
tích 43.460,7m2, 177 lô nhà vườn loại 2 với diện tích 109.238m2;
Đất dịch vụ có tổng diện tích 11.328m2 gồm: Khu dịch vụ có diện tích
3.398m2 và Khu dịch vụ thương mại, siêu thị với diện tích 7.9 30m2;
Đất công trình công cộng có diện tích 26.219 m2, gồm: Khu nhà trẻ mẫu giáo
(3.403m2), Khu văn hóa, thể dục thể thao (8.616m2), Bãi đậu xe nội bộ
(9.944m2), Công trình tôn giáo (690m2), Khu trạm cấp nước (3.566m2);
Đất cây xanh có tổng diện tích 44.624m2;
Đât giao thông có tổng diện tích 176.473,4m2.
Với trục cảnh quan hướng ra công viên sát bờ sông, tạo cảnh quan đô thị
Các công trình công cộng đưa ra trục đường chínhKhu cao tầng đặt ngoài rìa
đô thị để kết hợp với thương mại, tạo động lực phát triển đô thị

17

Các nhóm ở với nhiều loại hình kết hợp, đa dạng phong phú.
Mỗi nhóm ở đều có cây xanh ở trung tâm, phục vụ cho nhóm ở đó
3.4. Cơ sở tính toán
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 có các quy định về
quy hoạch các đơn vị ở, hệ thống các công trình dịch vụ đô thị và cây xanh đô
thị như sau: -Diện tích đất đơn vị ở

: 8 – 50 m² người.

Diện tích đất cây xanh công cộng

: ≥ 2 m² người.

Đất cây xanh nhóm ở tối thiểu đạt 1m² người
Diện tích đất công trình giáo dục

: ≥ 2,7 m² người đối với trung học

phổ thông và mầm non
Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở cần đảm bảo bán kính
phục vụ không quá 500m.
Diện tích đất toàn khu 54ha
Đất ngoài dân dụng : 11.6ha
Chỉ tiêu dân dụng theo quy hoạch chung là 55.1m2 người
Dân số dự kiến: 7700 người
Diện tích đất công trình công cộng:
Trường học:
Trường mẫu giáo:
Số học sinh: (7700người x 50chỗ) 1000người = 385chỗ
Diện tích: 385 chỗ x 15m2/chỗ = 0.6ha
Trường THCS
Số học sinh: (7700người x 40chỗ) 1000người = 308 chỗ
Diện tích: 308 chỗ x15m2/chỗ = 0.44ha
Phòng khám đa khoa: 3000m2 = 0.3ha
Công trinh thương mại: 8000m2 = 0.8ha
Trung tâm thể dục thể thao: 0.8m2 x 7700 = 0.6ha
Diện tích cây xanh

trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong những bảng biểu Giao hàng cho việc nghiên cứu và phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả tích lũy từ những nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo. Ngoài ra, trong bài báo cáo giải trình còn sử dụng một số ít nhận xét, nhìn nhận cũng như số liệucủa tác giả khác, cơ quan tổ chức triển khai khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu có phát hiện bất kỷ gian lận nào tác giả xin trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về nộidung báo cáo giải trình của mình. Trường ĐH Tôn Đức Thắng không tương quan đến nhữngvi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quy trình triển khai ( nếu có ) TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 08 năm 2018T ác giảPhạm Ngọc TuấniiiMục lụcLời cảm ơn …………………………………………………………………………………………………… iLời cam kết ràng buộc ……………………………………………………………………………………………….. iiMục lục ………………………………………………………………………………………………………. iiiDanh mục những từ viết tắt ……………………………………………………………………………….. viDanh mục hình ảnh …………………………………………………………………………………….. viiDanh mục bảng biểu …………………………………………………………………………………… viiiChương 1. Giới thiệu chung ……………………………………………………………………………. 11.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu và điều tra ………………………………………………………………… 11.2. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………….. 11.3. Mục đích điều tra và nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. 21.4. Phạm vi điều tra và nghiên cứu …………………………………………………………………………………. 21.5. Phương pháp nghiên cứu và điều tra ………………………………………………………………………….. 21.6. Cấu trúc của thuyết minh đồ án ………………………………………………………………… 2C hương 2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu và điều tra …………………………………………………… 42.1. Vị trí và quy mô ……………………………………………………………………………………… 42.1.1. Sơ lược về huyện Bình Chánh ……………………………………………………………………….. 42.1.2. Liên hệ vùng khu đất quy hoạch ……………………………………………………………………. 52.1.3. Vị trí số lượng giới hạn khu đất quy hoạch …………………………………………………………………… 52.2. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………………… 62.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai và kiến thiết xây dựng …………………………………………………………. 7 iv2. 3.2. Hiện trang kiến trúc khu công trình và hạ tầng kỹ thuật …………………………………………. 92.3.3. Phân tích chung thực trạng theo giải pháp SWOT …………………………………… 112.4. Tính chất công dụng khu vực quy hoạch ………………………………………………….. 11C hương 3. Cơ sở điều tra và nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế tài chính kỹ thuật ………………………………….. 133.1. Cơ sở pháp lý ……………………………………………………………………………………….. 133.2. Cơ sở lý luận ………………………………………………………………………………………… 133.3. Cơ sở kinh nghiệm tay nghề thực tiễn …………………………………………………………………… 153.4. Cơ sở giám sát ……………………………………………………………………………………… 173.5. Các chỉ tiêu kinh tế tài chính kỹ thuật sử dụng trong đồ án ………………………………………. 184.1. Ý tưởng phong cách thiết kế …………………………………………………………………………………….. 194.2. Phương án cơ cấu tổ chức ………………………………………………………………………………….. 204.2.1. Phương án cơ cấu tổ chức 1 ( giải pháp so sánh ) …………………………………………………….. 204.2.2. Phương án cơ cấu tổ chức 2 ( giải pháp chọn ) ……………………………………………………….. 214.3. Quy hoạch sử dụng đất …………………………………………………………………………… 234.4. Quy hoạch giao thông vận tải ……………………………………………………………………………. 264.5. Quy hoạch kiến trúc cảnh sắc ……………………………………………………………….. 28C hương 5. Hệ thống quản trị …………………………………………………………………………. 295.1. Căn cứ lập quy hoạch thiết kế xây dựng ………………………………………………………………. 295.1.1. Cơ sở pháp lý ……………………………………………………………………………………………… 295.1.2. Nguyên tắc …………………………………………………………………………………………………. 295.1.3. Mục tiêu …………………………………………………………………………………………………….. 295.2. Quản lý quy hoạch thiết kế xây dựng đô thị …………………………………………………………. 305.2.1 Các lao lý về kiến trúc nhà ở ……………………………………………………………………. 305.2.2 Các pháp luật về kiến trúc công cộng …………………………………………………………….. 305.3. Quản lý hạ tầng kỹ thuật ………………………………………………………………………… 325.4. Đánh giá ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường …………………………………………………………………. 345.3.1. Đánh giá những tác động ảnh hưởng đến thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản quy trình tiến độ kiến thiết xây dựng …………….. 345.3.2. Đánh giá những tác động ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản trong tiến trình hoạt động giải trí …… 355.3.3. Các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tác động đến thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản ……………………….. 375.5. Phương thức quản trị trấn áp tăng trưởng …………………………………………………. 38C hương 6. Đánh giá và yêu cầu ………………………………………………………………….. 396.1. Đánh giá ………………………………………………………………………………………………. 396.2. Kiến nghị ……………………………………………………………………………………………… 39T ài liệu tìm hiểu thêm ……………………………………………………………………………………….. 40 viDanh mục những từ viết tắtBXDBộ xây dựngFDIĐầu tư trực tiếp nước ngoàiGDPTổng sản phầm nội địaKCNKhu công nghiệpKTTĐKinh tế trọng điểmNĐ-CPNghị định – chính phủQCVNQuy chuẩn Việt NamQCXDVNQuy chuẩn kiến thiết xây dựng Việt NamQĐ-BXDQuyết định – bộ xây dựngTCXDVNTiêu chuẩn thiết kế xây dựng Việt NamTDTTThể dục thể thaoTHCSTrung học cơ sởTP HCMThành phố Hồ Chí MinhTT-BXDThông tư – Bộ xây dựngUBNDUỷ ban nhân dânUBNDTPUỷ ban nhân dân thành phốviiDanh mục hình ảnhHìnhTênTrang2. 1V ị trí của huyện Bình Chánh2. 2V ị trí của xã Phong Phú, huyện Bình Chánh2. 3B ản đồ thực trạng sử dụng đất2. 4N hà tạm2. 5S ơ đồ tách lớp thực trạng kiến trúc cảnh quan2. 6 Đường thực trạng giao thông vận tải hiện hữu102. 7S ơ đồ tách lớp giao hạ tầng kỹ thuật103. 1B ản vẽ minh họa quy mô “ đơn vị chức năng ở ” của Clarence Perry. 233.2 Quy hoạch cụ thể khu dân cư Nhơn Đức, Huyện Nhà Bè253. 3Q uy hoạch chi tiết cụ thể khu dân cư Mekong Riverside, Long An264. 1S ơ đồ tiến hành ý tưởng284. 2C ơ cấu giải pháp so sánh294. 3C ơ cấu giải pháp so chọn304. 4B ản đồ quy hoạch sử dụng đất314. 5B ản đồ quy hoạch giao thông334. 6S ơ đồ tổ chức triển khai khoảng trống kiến trúc cảnh quan38viiiDanh mục bảng biểuTênBảngTrang2. 1B ảng số liệu quan trắc Thủy văn2. 2B ảng thống kê đất đai hiện trạng2. 3B ảng nghiên cứu và phân tích S.W.O.T 163.1 Bảng lao lý tối thiểu so với những khu công trình dịch vụ đô thị cơ bản4. 1B ảng cân đối đất đai giải pháp so sánh184. 2B ảng cân đối đất đai giải pháp chon194. 3T hống kê chi tiết cụ thể quy hoạch sử dụng đất324. 4T hống kê mạng lưới giao thông40Chương 1. Giới thiệu chung1. 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứuHuyện Binh Chánh là Trung tâm kinh tế tài chính với sản xuất công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và là đầu mối giao thông vận tải. Theo định hướngquy hoạch chung kiến thiết xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020, khu vực quy hoạchđịnh hướng là khu dân cư mới, tái định cư và nhà tại công nhân. Khu đất lập quy hoạch thuộc xã Phong Phú, Bình chánh nằm trên trục đườngQuốc Lộ 50 tuyến đường liên kết TP Hồ Chí Minh và Long An là khuvực nằm trong xu thế giãn dân của TP. 1.2. Lý do chọn đề tàiThành phố Hồ Chí Minh lúc bấy giờ đang trong quy trình tăng trưởng mạnh, là nơikinh tế tăng trưởng bậc nhất cả nước. Vì vậy, dân cư từ những nơi đổ về đây, tậptrung sinh sống, thao tác và học tập khiến những quân nội thành của thành phố ngày càng trởnên quá tải. Các dự án Bất Động Sản kiến thiết xây dựng khu công nghiệp lân cận như : khu công nghiệp Phong Phú, Cụm CN Đa Phước, … đặt ra nhu yếu về nhà ở cho dân cư, công nhân và cácchuyên gia … Việc thiết kế xây dựng những khu công nghiệp lôi cuốn một lượng lớn laođộng, thôi thúc sự hình thành những khu nhà ở, khu dân cư mới. Bên cạnh sự hìnhthành những khu dân cư mới, những điều kiện kèm theo về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cũngphải được cung ứng đủ để ship hàng nhu yếu của dân cư. Vị trí quy khu đất có kênh rạch chưa tận dụng khai thác là điều kiện kèm theo để quyhoạch khai thác cảnh sắc cho đô thị mang khoảng trống sống tốt nhất đếnngười dânVới những nguyên do trên, việc lập đồ án Quy hoạch cụ thể 1 500 Khu dân cư mớiPhong Phú là rất là thiết yếu. Đồ án là cơ sở quản trị, thiết kế xây dựng khu dân cư, những khu công trình giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ. 1.3. Mục đích nghiên cứuMục tiêu của dự án Bất Động Sản nhằm mục đích thiết kế xây dựng khu dân cư mới, có cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai hiệnđại đồng nhất cả về mạng lưới hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với những tiêuchuẩn kinh tế tài chính tương thích, cung ứng được nhu yếu về quy hoạch tăng trưởng đô thịtrước mắt và lâu bền hơn. Phát triển đô thị bền vững và kiên cố gắn liền với tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, bảo vệ tàinguyên thiên nhiên và môi trường, tạo khoảng trống sống văn minh, tiện lợi. 1.4. Phạm vi nghiên cứuVề khoảng trống : Thiết kế quy hoạch khu dân cư Phong Phú, Xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh. Về thời hạn : Các số liệu và thông tin trong đề tài nghiên cứu và điều tra đa phần được lấytrong những năm từ cuối thế kỷ XX trở lại đây. Nhất là đơn cử ở xã Phong Phú, huyện Bình Chánh thì đa phần sử dụng số liệu ở những năm gần đây. Về nội dung : Nội dung đề tài nghiên cứu và điều tra quy hoạch và phong cách thiết kế Khu dân cưPhong Phú. Nhằm ship hàng cho những tầng lớp nhân dân có thu nhập khá và nhữngngười có thu nhập cao. Dự án Giao hàng cho nhu yếu giãn dân ở TT nộithành và những vùng đông dân lân cận. 1.5. Phương pháp nghiên cứuThu thập dữ liệu : Xác định vị trí và số lượng giới hạn khu đất. Điều tra, nghiên cứu và phân tích, tổng hợpKhảo sát thực trạng. Phân tích nhìn nhận thực trạng. Thu thập, tổng hợp tài liệu : Xây dựng cơ sở phong cách thiết kế. Tính toán, nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận, so sánh : Lập phương án cơ cấu tổ chức quy hoạch. Phân tích, nhìn nhận : Lập bản đồ Quy hoạch tổng mặt phẳng sử dụng đất. 1.6. Cấu trúc của thuyết minh đồ ánĐồ án quy hoạch chi tiết cụ thể khu dân cư xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thànhphố Hồ Chí Minh gồm những phần sau : Về quy hoạch kiến trúcBản đồ thực trạng – nghiên cứu và phân tích và nhìn nhận hiện trạngSơ đồ hình thành ý tưởngCơ sở nghiên cứu và điều tra quy hoạchHai giải pháp cơ cấu tổ chức tỉ lệ 1/2000 Bản đồ quy hoạch tổng mặt phẳng sử dụng đất tỷ suất 1/1000 Bản đồ quy hoạch tổng mặt phẳng kiến trúc cảnh sắc tỷ suất 1/1000 Bản đồ quy hoạch chi tiết cụ thể kiến trúc cảnh sắc tỉ lệ 1/500 Về quản trị quy hoạch xây dựngPhần quản trị quy hoạch thiết kế xây dựng kiến trúc cảnh quanPhần quản trị quy hoạch kiến thiết xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( giao thông vận tải ) Chương 2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu2. 1. Vị trí và quy mô2. 1.1. Sơ lược về huyện Bình ChánhVị trí : Nằm về phía Tây – Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, những mặt tiếp giápnhư sauPhía Bắc : Giáp huyện Hóc MônPhía Nam : Giáp huyện Bến Lức, huyện Cần Giuộc tỉnh Long AnPhía Tây : Giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long AnPhía Đông : Giáp Quận Tân Bình, 7, 8 và Nhà BèDân số : 591.451 ngườiDiện tích : 252.7 km2Có những tuyến đường huyết mạch như quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 10, Quốc lộ 50 vàđại lộ Nguyễn Văn LinhBình Chánh có vị trí cực kỳ quan trọng trong việc liên kết với những tỉnh miềnTây ( Hình 2.1 ) Hình 2.1. Vị trí của huyện Bình Chánh2. 1.2. Liên hệ vùng khu đất quy hoạchKhu đất quy hoạch nằm ở phía Đông của huyện Bình Chánh, cách Q. 7 khoảng chừng 5 km đi theo đường Nguyễn Văn Linh. Cách khu công nghiệp PhongPhú 3 km về phía nam, đầu mối tăng trưởng kinh tế tài chính link với những tỉnh miềnTây Nam Bộ. Cửa ngỏ tiếp nối với những tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí MinhKhu đất nằm tiếp giáp với đường Quốc lộ 50 liên kết Trung Tâm Thành PhốHồ Chí Minh Với KCN Hiệp Phước và những Xã Nhơn, Đức Phước Lộc vớiTổng Kho Xăng Dầu Bình Chánh. Là cầu nối quan trọng của những Q., trungtâm của TP với huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An. Khu đất quy hoạch thuộc dự án Bất Động Sản khu đô thị mới của xã Phong Phú nhằm mục đích phụcvụ tăng cấp chỉnh trang đô thị tạo điều kiện kèm theo tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội khu vực, khuynh hướng và liên kết hạ tầng của những dự án Bất Động Sản trong khu quy hoạch và những vùngphụ cận cho tương thích với quy hoạch chung của huyện2. 1.3. Vị trí số lượng giới hạn khu đất quy hoạchVị trí : thuộc địa phận xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ ChíMinh. Khu quy hoạch nằm giáp đường quốc lộ 50 về phía Tây, rạch Bà LàoGiới hạn khu đất : Phía Bắc : Giáp rạch Bà Lào. Phía Nam : Giáp đường dự kiến. Phía Tây : Giáp quốc lộ 50P hía Đông : Giáp rạch Bà Lào và khuGiới hạn khu đất quy hoạchKhu đất được bảo phủ bởi rạch Bà Lào ở phía Đông và Bắc, dài khoảng chừng 120 mvà rộng khoảng chừng 120 m. Nằm dọc theo đường quốc lộ 50 đi qua khu đất dài khoảng chừng 700 m. Tính chất : là khu ở thiết kế xây dựng mớiChức năng chính của khu quy hoạch : Khu đất được quy hoạch là khu dân cưxây mới, có tính năng ở hầu hết, gồm có những nhóm ở, khu công trình công cộng, trường mẫu giáo, tiêu học, khu vui chơi giải trí công viên cây xanh tích hợp với mặt nước sôngrạch …. tận dụng được địa hình s n có nhằm mục đích tạo mục tiêu cảnh sắc, đem lạimôi trường sống tốt cho người dân định cư lạc nghiệp. ( Hình 2.2 ) Hình 2.2. Vị trí của xã Phong Phú, huyện Bình Chánh2. 2. Điều kiện tự nhiênKhu đất quy hoạch có tổng diện tích quy hoạnh 54 ha, địa hình tương đối phẳng và thấp, hướng đổ dốc không rõ ràng : Khí hậu : Thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đặc thù khí hậu là khí hậunhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ ràng là mùa nắng và mùa mưa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Mùa khô lê dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ : trung bình : 27 oCTháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5 : 40 oCTháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 : 23 oCẨm độ : trung bình : 75 % Cao nhất vào tháng 9 : 90 % Thấp nhất vào tháng 3 : 65 % Mưa : Lượng mưa trung bình trong năm : 159 ngày đạt 1.949 mm ( trongkhoảng từ 1.392 mm đến 2.318 mm ) Bức xạ : Tổng bức xạ mặt trờiTrung bình : 11,7 Kcal cm2 thángCao nhất : 14,2 Kcal cm2 thángThấp nhất : 10,2 Kcal cm2 thángLượng bốc hơi : Khá lớn, trong năm là 1.350 mm, trung bình là 3,7 mm ngàyGió : Thịnh hành trong mùa khô là Đông Nam chiếm 20 đến 40 %, gió Đôngchiếm 20 đến 30 %. Thịnh hành trong mùa mưa là Tây Nam chiếm 66 %, tốc độgió trung bình 2 đến 3 m giây. Thủy văn : Khu vực chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp chính sách bán nhật triều không đềutrên sông Bình Chánh. Theo những số liệu quan trắc thủy văn tại trạm BìnhChánh, mực nước cao nhất ( Hmax ) và mực nước thấp nhất ( Hmin ) tươngứng với những tần suất ( P ) khác nhau như sau : ( Bảng 2.1. ) Bảng 2.1. Bảng số liệu quan trắc Thủy văn1 % 10 % 25 % 50 % 75 % 99 % Hmax1631. 471.411.361.331.30 Hmin – 1.98 – 2.20 – 2.32 – 2.46 – 2.58 – 2.87 Mực nước cao đo lường và thống kê : 1,43 m. Địa chất khu công trình – địa chất thủy văn : Khu vực có cấu trúc nền đất là phù sa mới, thành phần hầu hết là sét, bùn sét, trộn lẩn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen. Sức chịu tải củanền đất thấp, nhỏ hơn 0,7 kg cm2. Mực nước ngầm không áp nông, cách mặtđất khoảng chừng 0,5 m. 2.3. Hiện trạng khu vực thiết kế2. 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựngKhu đất có diện tích quy hoạnh 54 haPhần lớn ở đây là đất nông nghiệp, trồng cây. Có những ao, hồ ship hàng cho trồng trọtNhìn chung ở đây hầu hết là đất nông nghiệp, đất xám bạc mầu, hiệu suất vàsản lượng không caoNhà ở thưa thớt, rải rác, đa phần là nhà tạm và nhà bán vững chắc, một số ít nhàkiên cố tập trung chuyên sâu ven quốc lộ 50 ( Hình 2.3. ) Hình 2.3. Bản đồ thực trạng sử dụng đấtThống kê thực trạng sử dụng đất của khu vực thực trạng được trình diễn ở bảngsau ( Bảng 2.2. ) Bảng 2.2. Bảng thống kê đất đai hiện trạngLoại đấtĐất tự nhiênDiện tích ( ha ) Tỷ lệ ( % ) 34.4276.84 Đất trống1, 32,6 Đất ở8, 010,0 Mặt nước3, 97,80. 080.1654100 Đường nhựaTổng2. 3.2. Hiện trang kiến trúc khu công trình và hạ tầng kỹ thuậtHiện trạng kiến trúc : Trong khu vực quy hoạch có những căn nhà tạm được dựng lên để ở. ( Hình 2.4. ) Hình 2.4. Nhà tạmNhà cửa thưa thớt, tập trung chuyên sâu hầu hết ở ven quốc lộ 50 ( Hình 2.5. ) Hình 2.5. Sơ đồ tách lớp thực trạng kiến trúc cảnh quanKhu đất quy hoạch có kênh rạch tạo cảnh sắc đẹp, thoáng mát, Hiện trạng hạ tầng kỹ thuậtHạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn thiếu, chưa có những khu công trình công cộngchủ yếu Giao hàng cho đời sống dân cư. Hiện trạng giao thông vận tải Giao thông đường đi bộ : 10H iện trạng giao thông vận tải nghèo nàn, chưa hoàn thành xong tuy nhiên có hướng giaothông được cải tổ đáng kể với đường quốc lộ 50 ( lộ giới 40 m ), hệ thốnggiao thông đường thủy trên rạch Bà Lào chưa phát triễn. ( Hình 2.6 ) Hình 2.6. Đường thực trạng giao thông vận tải hiện hữuHiện trạng thoát nước : thoát nước hầu hết là thoát nước mặt, trải qua kênhrạch, chưa có mạng lưới hệ thống thu gom và giải quyết và xử lý nước thải … v.v.. Hiện trạng cấp điện : Có đường dây điện 110 kv chạy dọc theo đường quốc lộ50. ( Hinh 2.7 ) Hình 2.7. Sơ đồ tách lớp hạ tầng kỹ thuật112. 3.3. Phân tích chung thực trạng theo chiêu thức SWOTBảng 2.3. Bảng nghiên cứu và phân tích S.W.O.T – Nằm trên trục đường lớn cấp đô thị : đường quốc lộ 50 ( lộ giới 40 m ) Điểm – Khí hậu ôn hòa, địa hình tương đối phẳng phiu, năng lực thoát nướcMạnhmặt cao, ít ngập. ( S ) – Diện tích đất trống khá nhiều, đất ở thấp. – Bao quanh là rạch Bà Lào và những con rạch nhỏ chia cắt tạo cảnh sắc. – Phần lớn là nhà tạm, nhà bán vững chắc, thành phần dân cư hầu hết làthương nhân và người lào động. – Sức chịu tải của nền đất khá thấp, rạch, ao hồ tương đối nhiều. Điểm Yếu – Thiếu khu công trình công cộng tập trung chuyên sâu, chưa có khu công trình tạo điểm ( W ) nhấn, chưa tận dụng được giá trị của mặt nước tự nhiên. – Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thành xong. – Hoạt động kinh doanh hoạt động và sinh hoạt của dân cư bị chồng chéo, hỗn tạp, chưa đem lại chất lượng đời sống tốt. – Khu vực được xu thế tăng trưởng với công dụng giãn dân. Cơ – Môi trường lý tưởng để tăng trưởng khu ở văn minh, tiện lợi. Hội – Thuận lợi cho việc kiến thiết xây dựng mới, ngân sách giải tỏa thấp. ( O ) – Tận dụng thế đất đẹp môi trường tự nhiên tự nhiên phong phú cảnh sắc đặctrưng cho khu vực. – Dễ thiết kế xây dựng cơ sở hạ tâng mới đạt tiêu chuẩn. – Cần có thời hạn để tạo sức hút cho khu vực. Thách – Tốn ngân sách san lấp để xây dựngThức – Khó khăn trong việc xử lý nhà ở cho dân cư hiện hữu. ( T ) – Nhu cầu cao về nhu yếu ở và thao tác. – Khó khăn trong việc khuyến khích người dân sử dụng giao thông vận tải công2. 4. Tính chất tính năng khu vực quy hoạchTính chất : là khu ở thiết kế xây dựng mớiChức năng chính của khu quy hoạch : 12K hu đất được quy hoạch là khu dân cư xây mới, có tính năng ở hầu hết, baogồm những nhóm ở, khu công trình công cộng, trường mẫu giáo, tiêu học, công viêncây xanh tích hợp với mặt nước sông rạch …. tận dụng được địa hình s n cónhằm tạo mục tiêu cảnh sắc, đem lại môi trường tự nhiên sống tốt cho người dân ancư lạc nghiệp. 13C hương 3. Cơ sở điều tra và nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế tài chính kỹ thuật3. 1. Cơ sở pháp lýVăn bản luật : Luật quy hoạch đô thị QH13 ngày 17 06 2009. Nghị định 37 2010 NĐ-CP ngày 07 04 2010 của cơ quan chính phủ về : Lập, Thẩmđịnh, Phê duyệt và quản trị Quy hoạch thiết kế xây dựng Đô thị. Văn bản quy chuẩn kỹ thuật : Quy chuẩn Nước Ta 01 : 2008 BXD “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quyhoạch Xây dựng ”. Quyết định số 21 2005 QĐ-BXD ngày 22 07 2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về quy hoạch mạng lưới hệ thống ký hiệu bản vẽ trong những đồ án quy hoạch xâydựng. Thông tư số 10/2010 / TT-BXD ngày 11 8 2010 của Bộ Xây Dựng về việc quyđịnh hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Văn bản lập đồ án quy hoạch : Quy hoạch chung huyện Bình Chánh. Bản đồ khuynh hướng tăng trưởng chung của huyện Bình ChánhBản đồ nền thực trạng huyện Bình ChánhĐịnh hướng từ quy hoạch chungKhu đất được khuynh hướng quy hoạch thành khu dân cư đô thị3. 2. Cơ sở lý luậnTheo Clarence Perry, nguyên tắc cơ bản của lý luận tăng trưởng thành phố theođơn vị là nghiên cứu và điều tra kiến thiết xây dựng những đơn vị chức năng ở tối ưu và trên cơ sở những đơn vị chức năng sẽđược nhân lên dần tùy theo quy mô và sự tăng trưởng của tương lai thành phố. Mô hình đơn vị chức năng ở láng giềng của Clarence Perry : Perry ý niệm thành phố là tập hợp của nhiều đơn vị chức năng ở nhỏ. Mỗi một đơn vịở là một hội đồng dân cư nhỏ tương thích với điều kiện kèm theo và quan hệ xã hội, được14trang bị không thiếu những điều kiện kèm theo Giao hàng cho nhu yếu đời sống của người dân đôthị. ( Hình 3.1 ) Hình 3.1. Bản vẽ minh họa quy mô đơn vị chức năng ở của Clarence Perry. Nguồn : Hall, P ( 1992 ) Những nguyên tắc phong cách thiết kế được vận dụng : Quy mô dân số của một “ đơn vị chức năng ở ” phải bảo vệ tối thiểu cho một trường tiểuhọc hoạt động giải trí. Hạt nhân của đơn vị chức năng ở là trường tiểu học, cây xanh là nhân tốcảnh quan của TT đơn vị chức năng ởThương mại được tăng trưởng tại rìa của hội đồng, nơi giáp ranh với những khudân cư kế cận và đường giao thông vận tải đối ngoại. Công viên và những khoảng trống nghỉ ngơi, thể dục thể thao ngoài trời cần đượcbố trí. Ranh giới của hội đồng được xác lập rõ ràng bằng đường giao thông vận tải đốingoại. Công trình công cộng như trường học, nhà trẻ cần được tập trung chuyên sâu xung quanhmột khu vực TT của hội đồng. Đơn vị ở tăng trưởng là một hội đồng có công dụng hoạt động giải trí hỗn hợp trongmột khu vực có nửa đường kính khoảng chừng 400 m tính từ điểm dừng giao thông vận tải côngcộng chính và khu thương mại dịch vụ. Đơn vị ở gồm có khu vực nhà tại, khu vực kinh doanh, khu vực trung tâmthương mại, khu vực thao tác, khoảng trống mở và khu vực công cộng trongmột thiên nhiên và môi trường hoàn toàn có thể đi bộ được. 153.3. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễnQuy hoạch chi tiết cụ thể khu dân cư Nhơn Đức, Huyện Bình Chánh ( Hình 3.2 ) Hình 3.2 Quy hoạch chi tiết cụ thể khu dân cư Nhơn Đức, Huyện Bình ChánhKhu dân cư nằm tại Xã Nhơn Đức – Huyện Bình Chánh, ở vị trí cửa ngỏ phíaNam thành phố, giáp với Quận 7, huyện Cần Gìơ, là cầu nối cho sự phát triểncủa thành phố ra biển Đông. Dự án triển khai sẽ góp thêm phần làm đổi khác một vùng đất với phần nhiều diện tíchđất là dừa nước, sông rạch, cỏ lác, dân cư thưa thớt, hạ tầng thiếu thốnthành một khu dân cư tân tiến, hạ tầng hoàn hảo, với nhiều tiện íchphục vụ cho dân cư tại đây, đồng thời góp thêm phần tăng trưởng quỹ nhà đất ở, thựchiện chủ trương giãn dân của Thành phố, góp thêm phần hình thành những khu đô thịhóa lan rộng ra nội thành của thành phố theo quy hoạch tổng thể và toàn diện TP Hồ Chí MinhKhu nhà ở gồm có nhà liên kế sân vườn, biệt thự cao cấp, căn hộ chung cư cao cấp chiếm tỷ lệ50, 5 % Khu đất khu công trình công cộng gồm trường mẫu giáo và shop bách hoáchiếm tỷ suất 4,6 % Khu đất khu vui chơi giải trí công viên cây xanh, câu lạc bộ thể dục thể thao chiếm 19,4 % diệntích đất16Đất giao thông vận tải, vỉa hè chiếm 29,1 % diện tích quy hoạnh toàn khuDự án hoàn thành xong sẽ tạo ra một thiên nhiên và môi trường sống tốt, khoảng trống sống yên tĩnhhài hòa thoáng mát cùng với những tiện ích Giao hàng cho đời sống của dân cư toànkhu vực. Quy hoạch cụ thể khu dân cư Mekong Riverside, Long An. ( Hình 3.3. ) Hình 3.3 Quy hoạch chi tiết cụ thể khu dân cư Mekong Riverside, Long AnKhu đô thị có diện tích quy hoạnh 497.392 mét vuông với cơ cấu tổ chức sử dụng đất như sau : Đất ở có tổng diện tích quy hoạnh 238.747,6 mét vuông, gồm : 397 lô nhà phố với diện tích39. 493 ha, 421 lô nhà liên kế với diện tích quy hoạnh 46.555,8 mét vuông, 176 lô nhà vườn loại 1 với diệntích 43.460,7 mét vuông, 177 lô nhà vườn loại 2 với diện tích quy hoạnh 109.238 mét vuông ; Đất dịch vụ có tổng diện tích quy hoạnh 11.328 mét vuông gồm : Khu dịch vụ có diện tích3. 398 mét vuông và Khu dịch vụ thương mại, siêu thị nhà hàng với diện tích quy hoạnh 7.9 30 mét vuông ; Đất khu công trình công cộng có diện tích quy hoạnh 26.219 mét vuông, gồm : Khu nhà trẻ mẫu giáo ( 3.403 mét vuông ), Khu văn hóa truyền thống, thể dục thể thao ( 8.616 mét vuông ), Bãi đậu xe nội bộ ( 9.944 mét vuông ), Công trình tôn giáo ( 690 mét vuông ), Khu trạm cấp nước ( 3.566 m2 ) ; Đất cây xanh có tổng diện tích quy hoạnh 44.624 mét vuông ; Đât giao thông vận tải có tổng diện tích quy hoạnh 176.473,4 mét vuông. Với trục cảnh sắc hướng ra khu vui chơi giải trí công viên sát bờ sông, tạo cảnh sắc đô thịCác khu công trình công cộng đưa ra trục đường chínhKhu cao tầng liền kề đặt ngoài rìađô thị để tích hợp với thương mại, tạo động lực tăng trưởng đô thị17Các nhóm ở với nhiều mô hình phối hợp, phong phú phong phú. Mỗi nhóm ở đều có cây xanh ở TT, ship hàng cho nhóm ở đó3. 4. Cơ sở tính toánTheo quy chuẩn thiết kế xây dựng Nước Ta QCXDVN 01 : 2008 có những pháp luật vềquy hoạch những đơn vị chức năng ở, mạng lưới hệ thống những khu công trình dịch vụ đô thị và cây xanh đôthị như sau : – Diện tích đất đơn vị chức năng ở : 8 – 50 m² người. Diện tích đất cây xanh công cộng : ≥ 2 m² người. Đất cây xanh nhóm ở tối thiểu đạt 1 m² ngườiDiện tích đất khu công trình giáo dục : ≥ 2,7 m² người so với trung họcphổ thông và mầm nonCác khu công trình dịch vụ đô thị ship hàng trong đơn vị chức năng ở cần bảo vệ bán kínhphục vụ không quá 500 m. Diện tích đất toàn khu 54 haĐất ngoài gia dụng : 11.6 haChỉ tiêu gia dụng theo quy hoạch chung là 55.1 mét vuông ngườiDân số dự kiến : 7700 ngườiDiện tích đất khu công trình công cộng : Trường học : Trường mẫu giáo : Số học sinh : ( 7700 người x 50 chỗ ) 1000 người = 385 chỗDiện tích : 385 chỗ x 15 mét vuông / chỗ = 0.6 haTrường THCSSố học viên : ( 7700 người x 40 chỗ ) 1000 người = 308 chỗDiện tích : 308 chỗ x15m2 / chỗ = 0.44 haPhòng khám đa khoa : 3000 mét vuông = 0.3 haCông trinh thương mại : 8000 mét vuông = 0.8 haTrung tâm thể dục thể thao : 0.8 mét vuông x 7700 = 0.6 haDiện tích cây xanh

Đánh giá post
0/5 (0 Reviews)

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *