Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội. _2 potx – Tài liệu text

Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội. _2 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.36 KB, 10 trang )

Quy hoạch sử dụng đất xã Tam
Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội.
1. Đất nông nghiệp.
Diện tích đát nông nghiệp toàn xã chiếm 52,35% diện tích đất tự nhiên và đợc phân bổ cho
ba thôn: Huỳnh Cung, Tựu Liệt, Yên Ngu. Trong toàn xã có trên 83% hộ làm nông nghiệp.
Do đó, với tổng diện tích đất nông nghiệp 166,6839 ha là còn ít.
BẢNG DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Loại đât
1995
( ha)
2000
(ha)
Biến động
Tăng Giảm
Tổng số 157,5028 166,6839 9,1811
1. Đất trồng cây hàng năm 123,8488 126,7843 2,9355
– Đất ruộng lúa, lúa màu 115,6257 104,3827 11,243
– Đất trồng cây hàng năm khác 8,2231 22,4016 14,1785
2. Đất mặt nớc nuôi thuỷ sản 33,6540 39,8996 6,2456
Hiện nay diện tích
đất nông nghiệp của xã rất ít nhng chủ yếu dành cho trồng cây hàng năm. Trong đất cho
trồng lúa, lúa màu là nhiều nhất. Nó chiếm 62,62% diện tích đất nông nghiệp. Tuy nhiên,
do đặc điểm của xã mà hàng năm kết quả đạt đợc vẫn cha cao. Diện tích đấtnông nghiệp
chỉ làm đợc một vụ lúa xuân còn vụ lúa màu bấp bênh do bị úng lụt trong mùa ma là trên
3,7 ha. Do khó khăn về địa hình và hệ thống thuỷ lợi cha hoàn chỉnh, lên không tiêu úng
kịp thời khi có ma to và ma tập trung.
Trong nhữngnăm gần đây, do nhu cầu đòi hỏi của xã hội cũng nh của các thị trờng lớn nh
Hà Nội, Hà Đông. Lên đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong xã. Việc chuyển sang
trồng các loại hoa, cây cảnh và rau màu ngày càng đợc mở rộng và phát triển mạnh. Do
các loại cây trồng này mang lại doanh thu cũng nh lợi nhuận cao hơn so với việc trồng lúa
nớc. Hiện nay, diện tích dành cho các loại cây trồng này còn ít, trong những năm tới cần

mở rộng diện tích, lựa chọn những giống cây trồng tốt nhằm nâng cao hiệu quả và năng
suất cây trồng. Do xã nằm ở vị trí rất thuận lợi, lại có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh,
nằm sát các thị trừơng tiêu thụ sản phẩm lớn. Vì vậy, việc lựa chọn các giống cây trồng tốt
cho năng xuất cao và có hiểu quả kinh tế là rất cần thiết.
Từ khi xã có chủ chơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ,
đời sống nhân dân trong xã đã đợc cải thiện đáng kể, thu nhập bình đã nâng lên trên 6 triệu
đồng/hộ/năm. Mặt khác, xã vẫn cần nhanh chóng khắc phục một số khó khăn để giúp cho
quá trình sản xuất đạt kết quả cao hơn. Phải nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi của
xã để đảm bảo cho việc tới tiêu và tiêu úng trong những ngày ma lớn và ma tập trung. Cần
có những chính sách khuyến khích và đầu t vào các giống cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế cao, khuyến khích áp dụng những thành quả khoa học kỹ thuật hiện đại đẩy mạnh
thâm canh tăng vụ năng suất cây trồnghàng năm, nâng cao số lợng lẫn chất lợng của sản
phẩm nông nghiệp.
Từ bảng diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp năm
2000 tăng so với năm 1995 là 9,1811ha. Nhng trong thực tế đất nông nghiệp chỉ tăng
0,4265 là do chuyển từ đất hoang sang. Còn bị giảm là:
Giảm 200m
2
là do chuyển sang đất xây dựng trạm nớc sạch của xã (đất chuyên dùng).
Giảm 265 m
2
theo quyết định số 3018/QB-UB ngày 29/7/1998 UBND Thành phố Hà Nội
chuyển sang đất đờng cho viện mỏ luyện kim.
Vậy tổng giảm là 465 m
2
. Nhng sau khi tính toán diện tích đất nông nghiệp vẫn tăng, việc
tăng này là do tính toán trong đo đạc bản đồ. Trong đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng
năm có sự thay đổi là do xu hớng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành. Trong những
năm gần đây nhu cầu thị trừơng đòi hỏi rau sạch, cây ăn quả và các loại rau màu khác tăng,
mà Tam Hiệp nằm gần thị trừơng tiêu thụ lớn. Do đó, việc chuyển một phần đất trồng lúa

sang trồng rau màu là cần thiết. Nhng vẫn trên nguyên tắc đảm bảo lơng thực, phẩm cho
toàn xã. Còn sự tăng nên của đất nuôi trồng thuỷ sản là do chủ chơng thực hiện chuyển đổi
một số vùng trồng lúa bị ngập úng thờng xuyên sang cho một số hộ nuôi thả cá.
Nhìn một cách tổng quát diện tích đất nông nghiệp toàn xã có sự biến đổi rất nhỏ, phần
tăng 9,1811 ha là do sai số trong tính toán và đo đạc bản đồ. Trong những năm tới, phơng
của xã là khai thác đất cha sử dụng có khả năng sản xuất nông nghiệp đa vào sản xuất, góp
phần làm tăng quỹ đất nông nghiệp còn ít của xã.
2. Đất khu dân c.
Tam Hiệp là xã mang đậm bản sắc của làng xã Việt Nam. Dân c của xã sống trung theo
thôn xóm và đợc phân bổ tập trung trong ba thôn đó là: Huỳnh Cung, Tựu liệt, Yêu Ngu.
Tổng diện tích đất thổ c Tính bình
quân một
hộ (m
2
)
Tính bình quân
một nhân khẩu
(m
2
)
Tổng diện
tích (ha)
Tỷ lệ trong tổng
đất tự nhiên (%)
Toàn xã 42,534 13,36 260,94 56,54
Thôn Yên Ngu 14,178 4,45 247,87 51,11
Thôn Tựu Liệt 9,124 2,87 398,43 85,35
ThônHuỳn
h Cung
19,232 6,04 231,99 52,26

Tổng diện tích đất thổ c chiếm 13,36% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Tỷ lệ này thấp
so với các khu lân cận. Vùng Đồng bằng sông Hồng bình quân diện tích đất thổ c cho 1
nhân khẩu là 78 m
2
/khẩu.
Hàng năm, xã khai thác quỹ đất cha sử dụng nhng có thể sử dùng cấp cho dân c làm nhà
hoặc dùng để xây dựng các công trình phục vụ cho các sinh hoạt. Mức biến động đất đai
này không đáng kể. Năm 1995 tổng diện tích đất thổ c là 36,014 ha, năm 2000 là 42,534
ha. Vậy diện tích đất thổ c tăng đợc 6,5200 ha. Trong đó:
Có 0,3565 ha là đất trớc kia bỏ hoang, song nhân dân tự lấn chiếm và xây dựng nhà ở.
Trong những năm 1995, 1996 khu đất này ( Ngặt Kéo ) đã đợc thống kê vào đất hoang và
những năm gần đây đã thống kê vào đất ở.
Có 1,8741 ha là chuyển từ các khu tập thể cũ của các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn xã.
Do để lâu ngày, bị xuống cấp nghiêm trọng xã đã thu hồi và giao cho nhân dân tu bổ, cải
tạo và nâng cấp đa vào sử dụng.
Vậy tổng diện tích đất thổ c tăng thực tế là 2,2306 ha. Còn lại diện tích tăng 4,2894 ha là
do tính toán chênh lệch giữa hai hệ bản
3. Đất chuyên dùng.
Có tổng diện tích là 90,0462 ha, chiếm 28,28% tổngdiện tích đất tự nhiên. Diện tích đất
chuyên dùng của Tam Hiệp đợc phân bố nhiều nhất vào xây dựng cơ bản, còn cho các mục
đích sử dụng khác là tơng đối đều.
DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU ĐẤT CHUYÊN DÙNG
Loại đất
1995
(ha)
Cơ cấu
(%)
2000
(ha)
Cơ cấu

(%)
Biến động
Tăng Giảm
Tổng số 77,6115 100 90,0462 100 12,4347
1. Đất xây dựng
cơ bản
35,7454 46,06 33,5622 37,27 2,1834
2. Đất giao thông 7,9295 10,21 13,2121 14,67 5,2826
3. Đất thuỷ lợi 4,4986 5,796 9,5000 10,55 5,0014
4. Đất làm
NVLXD
2,8435 3,664 4,9471 5,495 2,1036
5.Đất di tích
LSVH
3,2465 4,185 2,3588 2,619 0,8877
6.Đất nghĩa
trang, nghĩa địa
20,1856 26,01 22,1856 24,64 2,0000
7.Đất quốc phòng
an ninh
3,1624 4,075 4,2804 4,756 1,118
Hiện nay, tổng diện tích cho xây dựng cơ bản chiếm 37,27% đất chuyên dùng. Nó chiếm
phần lớn nhất trong đất chuyên dùng, dùng để xây dựng các công trình của xã nh: đất dùng
cho các công trình công nghiệp, đất dùng cho xây dựng trụ sở cơ quan, đất cho các cơ sở y
tế, đất cho xây dựng trờng học và đất cho xây dựng các công trình khác. Trong những năm
tới diện tích đất cho xây dựng cơ bản còn tăng lên nhiều hơn nữa. Xã đã có chủ chơng xây
dựng và mở rộng thêm một số phòng học trên địa bàn, các cơ quan xí nghiệp ngày càng
phát triển việc mở rộng quy mô và xây thêm cá chi nhánh, các trụ sở là việc làm cần thiết.
Do đó, trong những năm tới đất xấy dựng cơ bản có xu hớng tăng lên.
Đất dành cho xây dựng hệ thống giao thông của xã cũng chiếm tỷ lệ tơng đối trong tổng

quỹ đất chuyên dùng. Tam Hiệp là một trong những xã của huyện có hệ thống giao thông
khá hoàn chỉnh.Đờng liên thôn phần lớn đã đợc trải nhựa đi lại rất thuận lợi, các tuyến
đờng liên xóm đã đợc đổ bê tông và lát gạch, một số đoạn đờng còn lại đã đợc cải tạo và
nâng cấp. Ngời dân trong xã đi lại giao lu buôn bán rất thuận tiện. Nó góp phần lớn vào
việc nâng cao đời sống nhân dân trong xã.
Diện tích đất chuyên dùng dành cho đất làm thuỷ lợi còn ít, đợc phân bố không đều. Hệ
thống thuỷ lợi của Tam Hiệp xuống cấp nghiêm trọng, một số đã đợc cải tạo và bê tông
hoá, số còn lại cần nhanh chóng đầu t mở rộng và nâng cấp để giải quyết tình trạng úng lụt
trong những ngày ma lớn, ma tập trung. Trên địa bàn xã lại có con sông Tô Lịch dẫn nớc
thải của Thành phố chảy qua, nớc bị ô nhiễm rất nặng, lòng sông đã lâu không đợc lạo vét
lại cộng với việc nhân dân tăng gia thả rau muống, rau rút trên mặt sông làm cản trở dòng
chảy của nớc lên trong mùa ma hay gây ra úng ngập làm thiệt hại rau mầu và gây ô nhiễm
môi trờng sống trong xã. Do đó, trong những năm tới xã cần có những giải pháp hữu hiệu
để giải quyết tình trạng trên.
Đất làm nguyên vật liệu xây dựng chiếm tỷ lệ nhỏ trong diện tích đất chuyên dùng. Diện
tích đất này chủ yếu tập trung vào một số xí nghiệp nhỏ và t nhân và các hộ gia đình thêu
để sản xuất, quy mô không lớn hiệu quả kinh tế không cao. Trong những năm tới, xã vẫn
có các chính sách khuyến khích các hộ, các xí nghiệp mở rộng sản xuất thu hút số lao
động da thừa trong xã, nhng vẫn trên nguyên tắc giảm mức tối thiểu việc sử dụng đất có
thể sản xuất nông nghiệp sang đất làm nguyên vật liệu xây dựng, hạn chế mức độ gây ô
nhiễm môi trờng
Tam Hiệp là xã có truyền thống văn hoá từ thời xa xa để lại. Có rất nhiều di tích lịch sử
văn hoá đã đợc nhà nớc công nhận. Nh ở thôn Huỳnh Cung có xây dựng khu di tích lịch sử
đài tởng niệm Bác Hồ khi Bác về thăm xã năm 1963. Số còn lại là các đình chùa, miếu,
nhà thờ
Diện tích đất cho nghĩa trang, nghĩa địa là khá lớn. Nó chiếm 24,64% diện tích đất chuyên
dùng. Bởi vì, ngay trên địa bàn xã có nghĩa trang cuả Thành phố. Nó chiếm diện tích khá
lớn của xã. Ngoài ra, còn có các nghĩa địa trên địa bàn các thôn. Những nghĩa trang, nghĩa
địa này lại nằm cách các khu dân c không xa, do đó có ảnh hởng rất lớn đến môi trờng
sống của xã và đặc biệt là ảnh hởng trực tiếp đến hệ thống nớc ngầm của xã. Vì vậy, đây là

một trong những khó khăn mà xã và cấp chính quyền Thành phố đang nghiên cứu tìm
phơng hớng giải quyết.
Trong những năm qua, kể từ năm 1995 trở lại đây thì diện tích đất đất chuyên dùng có
biến động không đáng kể. Ta thấy trên địa bàn xã cũng cha có hoạt động gì lớn nh cha có
một cơ quan xí nghiệp nào về lấy đất xây dựng nhà máy sản xuất hoặc các trụ sở làm việc.
Do đó, sự biến động là nhỏ.
Từ bảng diện tích và cơ cấu đất đất chuyên dùng ta thấy sự tăng lên của tổng quy đất
chuyên dùng so với năm 1995 là 12,4347. Sự tăng giảm này do một số nguyên nhân sau
đây:
Nh ở phần trên ta đã phân tích sự giảm 465m
2
đất nông nghiệp là do chuyến sang cho đất
chuyên dùng. Vậy đất chuyên dùng tăng 465m
2
.
Từ mục đất ở đã cho ta biết sự tăng lên của đất ở là do chuyểncáckhu tập thể nh khu tập
thể bệnh viện G1, tập thể công ty Kim Khí, tập thể trại chăn nuôi (công ty thực phẩm hà
nội ) của đất chuyên dùng sang đất ở.Do đó, diện tích đất chuyên dùng bị giảm tổng thể là
1.8741 ha.
Nhng sau khi cân đối lại quỹ đất chuyên dùng của toàn xã ta vẫn thấy có sựtăng lên trên 10
ha. Sự sai số này là tính toán đo đạc bản đồ.
Trong cơ cấu đất chuyên dùng chỉ có đất xây dựng giảm là do chuyển 17,4344 hađất nghĩa
trang văn điển trớc kia thống kê vào đất xây dựng nay chuyển sang đất nghĩa địa.
4. Đất cha sử dụng.
Hiện nay, diện tích đất cha sử dụng trong xã còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng quỹ đất t nhiên
của xã. Tuy hàng năm xã luôn có chính sách u đãi khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân
khai hoang đa đất vào sử dụng. Nhng diện tích đất cha sử dụng giảm cha đáng kể.
CƠ CẤU VÀ DIỆN TÍCH CHA SỬ DỤNG
Loại đất
1995

(ha)
Cơ cấu
(%)
2000
(ha)
Cơ cấu
(%)
Biến động
Tăng Giảm
Tổng số 19,9015 100 19,1185 100 0,783
1.Đất bằng cha sử 7,3859 42,14 5,0659 26,49 2,32
dụng
2.Đất có mặt nớc đất
cha sử dụng
1,2014 6,04 3,6541 19,12 2,4527
3.Đất sông 11,3142 51,82 10,3985 54,39 0,9157
Từ bảng trên ta thấy cả một thời kỳ 5 năm mà tổng quỹ đất cha sử dụng mới chỉ giảm đợc
0,783 ha. Mức biến động này là rất nhỏ, trong khi đó quỹ đất cha sử dụng vẫn còn lớn
chiếm 6,0% tổng quỹ đất tự nhiên. Điều đó nói lên rằng trong những năm qua việc khai
thác đất cha sử dụng đa và sử dụng còn rất nhiều hạn chế.Việc bỏ phí nguồn lực này là rất
tiếc, làm giảm một phần nguồn thu ngân sách của xã. Trong những năm tới xã cần có
phơng hớng khai thác quỹ đất cha sử dụng này và giao cho các hộ nông dân cải tạo vào sử
dụng. Có những chính sách u đãi đối với những hộ có công khai thác nh miễn thuế hoặc
giảm thuế trong nhiều năm.
Bảng trên cho biết sự giảm 0,783 ha đất cha sử dụng là do một số nguyên nhân sau:
Một là: do giảm 0,3565 ha khu đất Ngặt Kéo trớc kia thống kê vào đất cha sử dụng nay
nhân dân đã xây dựng nhà và đa vào phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày lên đã thống kê vào
đất ở.Vì vậy, đất cha sử dụng bị giảm 0,3565 ha sang đất ở.
Hai là: giảm 0,4265 ha sang đất canh tác. Là số diện tích có khả năng đa vào sản xuất lên
xã đã giao cho các hộ đa vào khai thác.

* Đánh giá chung tình hình sử dụng đất và biến động đất trong toàn xã.
Từ việc phân tích trên, ta thấy việc sử dụng quỹ đất trong toàn xã có sự thay đổi đáng kể.
Trong cả một thời gian dài quỹ đất nông nghiệp mới biến động có 465m
2
, còn trong cơ cấu
đất nông nghiệp cũng có xu hớng chuyển đổi một phần đất trồng lúa không có hiệu quả
sang trồng rau màu và hoa cây cây cảnh. Ngày nay, mức sống của nhân dân càng cao, nhu
cầu về sản phẩm nông nghiệp chất lợng cao càng tăng. Việc chuyển đổi sang trồng những
cây có hiệu quả cao là rất cần thiết. Trên địa bàn xã đang có xu hớng mở rộng diện tích
trồng rau sạch để cung cấp cho hai thị trừơng lớn đó là Hà Nội và thị xã Hà Đông. Ngoài
đất nông nghiệp ra các loại đất khác cũng biến động rất nhỏ.Trong những năm qua trên địa
bàn xã cha có hoạt động kinh tế đáng kể, không có các cơ quan xí nghiệp gì về lấy đất
thành lập cơ sở sản xuất. Hệ thống đờng giao thông khá hoàn chỉnh đã đợc rải nhựa và bê
tông hoá phần lớn. Do đó, các quỹ đất chuyên dùng, đất ở và đất cha sử dụng biến động rất
nhỏ. Chỉ có hệ thống thuỷ lợi của xã là hơi kém. Xã đang có kế hoạch cắt một phần đất
xây dựng hệ thống thuỷ lợi trong toàn xã nhằm giải quyết tình trạng hay bị ngập úng trong
mùa ma nhiều và ma tập trung. Xu hớng bê tông hoá kênh mơng vừa tiết kiệm đất đai vùa
sử dụng có hiệu quả trong thời gian dài.
Trong tổng quỹ đất tự nhiên trên toàn xã thì quỹ đất đất cha sử dụng vẫn còn chiếm tỷ lệ
cao. Trong những năm tới xã có kế hoạch khai thác đa trên 8 ha đất cha sử dụng vào sản
xuất nông nghiệp và đất chuyên dùng với mục đích làm giảm quỹ đất đất cha sử dụng
xuống, tăng quỹ đất nông nghiệp và dùng vào việc mở một số đoạn đờng giao thông trên
địa bàn toàn xã. Vì vậy, Trong những năm tới sẽ có biến động lớn quỹ đất của xã.
5. Tiềm năng đất đai của xã.
Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội có quy mô diện tích tơng đối nhỏ, với tổng diện tích
tự nhiên là 318,3826 ha. Bình quân diện tích trên đầu ngời là 56,54 m
2
. Tam Hiệp là xã
thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, do đó đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất phù sa ( đất
phù sa không đợc bồi hàng năm và đất phù sa ngập nớc ).

Đến năm 2000 toàn xã đã khai thác đa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, chuyên
dùng và đất ở là 299,2641 ha, đất cha sử dụng là 19,1185 ha. Phơng hớng trong những
năm tới là cải tạo và chuyển dịch cơ cấu, cây trồng nhằm nâng cao hệ số sử dụng các loại
đất, chuyển đất trồng các loại cây có hiệu quả thấp sang trồng cây có hiệu quả kinh tế cao
hơn. Lựa chọn đa những giống cây trồng mới có năng suất cao đa vào sản xuất.
Đối với đất cha sử dụng cần có những biện pháp tăng cờng đầu t và áp dụng những thành
quả kỹ thuật để cải tạo và đa vào sử dụng. Tổng quỹ đất cha sử dụng của xã chiếm tỷ lệ
khá nhiều trong tổng diện tích tự nhiên. Đây là tiềm năng lớncủa xã, trong những năm tới
cần nhanh chóng khai thác và đa vào sử dụng góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế xã hội của xã phù hợp với chiến lợc sử dụng đất lâu dài của huyện và toàn vùng.
5.1.Tiềm năng đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
Qua đánh giá khái quát tiềm năng các loại đất trên kết hợp với việc nghiên cứu các yêu cầu
sinh trởng và phát triển của các loại cây trồng, các loại đất đai trên địa bàn xã và nhiều yếu
tố khác cho thấy diện tích đất nông nghiệp của xã Tam Hiệp có thể mở rộng thêm khoảng
trên 8 ha. Số diện tích này chủ yếu là khai thác, cải tạo từ các loại đất cha sử dụng, đất bỏ
hoang hoá lâu ngày. Đa số là đất ven sông và các vùng trũng ngập nớc lâu ngày.
Đất trồng cây hàng năm về cơ bản vẫn ổn định diện tích khoảng trên 126 ha. Một số vùng
tuy có hay bị ngập nớc nhng vẫn khắc phục đợc. có nơi nh khu chùa bé thuộc thôn Huỳnh
Cung trớc đây thờng trồng hai vụ lúa và một vụ màu nay chuyển trồng hai vụ màu và một
vụ lúa, chủ yếu là trông rau sạch. Hiện nay, diện tích trồng rau sạch của xã khoảng 9
ha.Trong những năm tới có thể tăng thêm vài ha chủ yếu là đất cha sử dụng chuyển sang
và một phần do sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp. Do diện tích một
số vùng trồng hai vụ lúa không năng suắt này chuyển sang trồng một vụ lúa và một vụ
màu.
Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản cũng có xu hớng tăng lên. Hiện nay, loại đất này có
khoảng 39,8996 ha, chiếm 23,94% diện tích đất nông nghiệp. Do một số vùng trồng lúa
trong xã hay bị ngập nớc, năng suất không cao lên ngời dân tự chuyển sang thả cá. Do đó,
diện tích có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sẽ tăng lên và diện tích trồng lúa có khả năng giảm
xuống nhng giảm diện tích giảm không đáng kể, lên vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn lơng
thực của xã.

Nhìn chung, tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp trong những năm tới của Tam
Hiệp chủ yếu tăng cho phát triển rau màu. Những năm gần đây nhu cầu rau sạch trên thị
trừơng đòi hỏi rất lớn. Do một phần đời sống nhân dân trong xã hội ngày càng đợc nâng
cao, một phần nhận thức đợc tầm quan trọng của rau sạch ảnh hởng đến sức khoẻ rất lớn.
Vì vậy, việc tăng diện tích đất trồng rau màu là rất cần thiết. Nó góp phần nâng cao thu
nhập và đời sống nhân dân trong xã.
5.2.Tiềm năng đất cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội lại có diện tích tự nhiên tơng đối nhỏ thuộc vùng đồng
bằng Hồng. Do đó, không có nguồn tài nguyên nguyên liệu gì đáng kể cho phát triển công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Trên địa bàn không có mỏ than, mỏ sắt hay mỏ cao lanh
để phát triển các ngành công nghiệp mà chỉ có một ít diện tích đất cho cá nhân, hộ gia đình
thuê để làm nguyên vật liệu xây dựng.
5.3.Tiềm năng phát triển du lịch – dịch vụ.
Trên địa bàn xã có 5 công trình di tích lịch sử văn hoá đã đợc nhà nớc xếp hạng đó là:
chùa Huỳnh Cung, Văn Chỉ CHu Văn An, Đình Huỳnh Cung Chùa và Đình Yên Ngu. Mặt
khác, trong xã còn có khu di tích lịch sử đài tởng niệm Bác Hồ ở thôn Huỳnh Cung là nơi
Bác Hồ về thămxã năm 1963. Đây là một trong những thế mạnh của xã, hàng năm xã vẫn
mở hội đình, chùa nhằm tởng nhớ các vị thần thánh thu hút rất nhiều khách đến thăm quan,
không chỉ có ngời Việt Nam mà cả ngời nớc ngoài cũng đến tham gia cùng lễ hội.
Trong những năm tới xã có kế hoạch xin vốn ngân sách của huyện và Thành phố để tiêu
thụ bổ, tôn tạo các khu di tích nhằm giữ cho các khu di tích có vẻ đẹp cổ kính. Đó là
những điều kiện rất tiêu thụận lợi để xã phát triển du lịch – dịch vụ.
III. PHƠNG HỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI XÃ TAM HIỆP.
1. Định hớng triển kinh tế – xã hội.
1.1.Các quan điểm khai thác sử dụng đất.
– Tam Hiệp là xã có trên 62% dân số nông nghiệp, hàng năm việc sử dụng đất vừa phải
đảm bảo an toàn lơng thực cho 7523 ngời hiện tại và 8 đến 9 nghìn ngời trong những năm
tới, lại vừa phải đáp ứng yêu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, vừa gắn với xây
dựng phát triển nông thôn mới xã hội chủ nghĩa. Do vậy, vấn đề đảm bảo đất đai cho sản
xuất lơng thực luôn đợc đặt nên hàng đầu, hạn chế việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp

sang sử dụng vào các mục đích khác.
-Trong những năm tới sẽ cố gắng khai thác và đa toàn bộ quỹ đất cha sử dụng vào sản xuất.
Có những chính sách và biện pháp khuyến khích nhân dân nhận những đất chất lợng thấp
đa vào cải tạo và sử dụng.
– Quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tăng trong giai đoạn tới. Cần dành quỹ đất để u tiên
cho xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống giao thông,thuỷ lợi. Việc nâng cấp cơ sở hạ
tầng, mở rộng hệ thống giao thông, nâng cấp và cải thiện laị hệ thống thuỷ lợi là rất cần
thiết giúp cho các hoạt động kinh tế – xã hội đạt hiệu quả cao hơn.
– Phát huy tiềm năng nội lực về đất đai, lao động và các điều kiện t nhiên để phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá. Phát huy lợi thế là xã ngoại thành gần các
thị trừơng tiêu thụ sản phẩm lớn.
1.2.Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
– Mục tiêu tổng quát: Phát huy lợi thế, khai thác tiềm năng của xã để phát triển toàn diện
và bền vững kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, đạt tiến độ tăng trởng cao về kinh tế tiến
bộ xã hội, sớm khắc phục tình trạng kếm phát triển. Đến năm 2005 đạt mức bình quân
GDP gấp đôi năm 2000 và có bớc phát triển nhanh hơn giai đoạn năm 2000, đồng thời góp
phần tích cực hơn vào chiến lợc phát triển kinh tế-hội củacác xã ngoại Thành Hà Nội.
– Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu xây dựng nông thôn mới theo định hớng phát triển kinh tế-
xã hội của giai đoạn 2000-2020 nh sau:
+ Trọng tâm là cần chuyển biến quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ
trọng phát triển ngành, nghề thủ công dịch vụ, giẩm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp xuống
còn 40-45% trong đó chăn nuôi chiếm 55%. Đặc biệt là ngành tiểu thủ công nghiệp, khôi
phục lại các ngành nghề truyền thống, có các chính sách đầu t và mở rộng thị trừơng tiêu
thụ sản phẩm.
+ Thực hiện chủ chơng chuyển đổi ruộng đất, không ngừng tăng năng suất cây trồng, tăng
vụ nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.
+ Phấn đấu thu nhập bình quân đầu ngời sau năm 2000 từ 170-200 USD/ngời/năm, tăng
hộ giàu lên 30-35% và giẩm hộ nghèo, giữ vững tiêu chuẩn nông thôn mới. Khuyến khích
hộ gia đình, cá nhân đầu t phát triển các ngành nghề, mở rộng sản xuất thu hút lao động d
tha trong xã tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động.

+ Phấn đấu trong vài năm tới 100% trờng học đạt danh hiệu trờng tiên tiến, phấn đấu
100% phòng học đợc xây dựng kiên cố, các thiết bị phục vụ cho quá trình giảng dạy và
học tập của học sinh và thầy cô giáo đợc đầy đủ và hiện đại. Không ngừng nâng cao chất
lợng giậy và học trong nhà trờng. Phấn đấu trong những năm tơí số thầy cô giáo có trình
độ đại học, cao đẳng sẽ tăng lên.
+ Đảm bảo 1005 đờng làngngõ xómđợc bê tông hoặc gạch hoá. Hiện tại, hệ thống đờng
giao thông trong xã đã khá hoàn chỉnh, hệ thống đờng liên xã đã giải nhựa hoàn chỉnh, các
đờng liên thôn xóm đã đổ bê tông và lát gạch phần lớn số đoạn còn lại không đáng kể
nhng đã đợc nâng cấp. Do đó,việc bảo đảm 100% đờng làng ngõ xóm đợc bê tông hoặc
gạch hoá là việc không sáng hoặc chiều mà thôi.
+ Đảm bảo chăm sóc sức khẻo ban đầu cho nhân dân đảm bảo vệ sinh phòng bệnh và vệ
sinh môi trờng. Mục tiêu đặt trong những năm tới đầu t nâng cấp hệ thống trạm xá trong
xã, đầu t trang thiết bị một số cần thiết nhất giúp cho quá trình chăn sóc sức khoẻ ban đầu
cho nhân dân đợc tốt hơn Định kỳ mời các y bác sĩ của thành phố về khám chữa bệnh cho
nhân dân và tuyên truyền cách phòng chống và ngăn ngừa bệnh tật. Mở các lớp bồi dơng
trình độ nghiệp vụ cho các y bác sỹ.
+ Phấn đấu trong những năm tới giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm từ 0,05-0,1% phấn
đấu đến năm 2005 đạt tỷ lệ tăng dân số 1%, năm 2010 đạt tỷ lệ tăng 0,8% và ổn định đến
năm 2020.
+ Đẩy mạnh phong trào văn hoá, văn nghệ và các hoạt động khác, thực hiện tốt các chính
sách về văn hoá, xã hội, phấn đấu các thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, phấn đấu 955 hộ
gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
+ Đảm bảo luôn ổn định an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội, thực hiện tốt công tác an
ninh quốc phòng.
2. Các căn cứ thực hiện phơng án quy hoạch sử dụng đất.
– Căn cứ pháp lý:
+ Căn cứ vào báo cáo số 08 /BC-DU của Đảng uỷ xã Tam Hiệp 3/6/1998
+ Căn cứ vào báo các chính trị của ban chấp hành đảng bộ tại đại hội đại biểu Đảng Bộ
nhiệm kỳ khoá 21.
+ Căn cứ vào chơng trình số 72/CT-UB về hạnh động thực hiện nghị quyết TW 5 khoá 7

ngày 7/10/98.
+ Căn cứ vào nghị định 64/CP ngày 27/9/93. Qui định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ
gia đình và cá nhân.
+ Căn cứ vào chỉ thị 04/CT-UB ngày 29/3/96 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã ngoại thành Hà Nội.
+ Căn cứ vào luật sửa đổi bổ sung của luật đất đai năm 93 công bố ngày11/12/98.
– Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nh đã nêu trên.
– Căn cứ vào tình hình thực tế của xã: căn cứ vào số liệu điều tra điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội một số năm đã qua trên địa bàn xã, căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất trên đến
tháng 3/2000 và quĩ đất của thời điểm này. Căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế và nhu
cầu sử dụng đất của địa phơng đã thông qua hội đồngcác cấp.
lan rộng ra diện tích quy hoạnh, lựa chọn những giống cây xanh tốt nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao và năngsuất cây xanh. Do xã nằm ở vị trí rất thuận tiện, lại có mạng lưới hệ thống giao thông vận tải khá hoàn hảo, nằm sát những thị trừơng tiêu thụ mẫu sản phẩm lớn. Vì vậy, việc lựa chọn những giống cây cối tốtcho năng xuất cao và có hiểu quả kinh tế tài chính là rất thiết yếu. Từ khi xã có chủ chơng vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức cây cối đã đạt đợc hiệu quả đáng khuyến khích, đời sống nhân dân trong xã đã đợc cải tổ đáng kể, thu nhập bình đã nâng lên trên 6 triệuđồng / hộ / năm. Mặt khác, xã vẫn cần nhanh gọn khắc phục một số ít khó khăn vất vả để giúp choquá trình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn. Phải tăng cấp và triển khai xong mạng lưới hệ thống thuỷ lợi củaxã để bảo vệ cho việc tới tiêu và tiêu úng trong những ngày ma lớn và ma tập trung chuyên sâu. Cầncó những chủ trương khuyến khích và đầu t vào những giống cây cối mang lại hiệu quảkinh tế cao, khuyến khích vận dụng những thành quả khoa học kỹ thuật tân tiến đẩy mạnhthâm canh tăng vụ hiệu suất cây trồnghàng năm, nâng cao số lợng lẫn chất lợng của sảnphẩm nông nghiệp. Từ bảng diện tích quy hoạnh và cơ cấu tổ chức đất nông nghiệp ta thấy tổng diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp năm2000 tăng so với năm 1995 là 9,1811 ha. Nhng trong thực tiễn đất nông nghiệp chỉ tăng0, 4265 là do chuyển từ đất hoang sang. Còn bị giảm là : Giảm 200 mlà do chuyển sang đất thiết kế xây dựng trạm nớc sạch của xã ( đất chuyên dùng ). Giảm 265 mtheo quyết định hành động số 3018 / QB-UB ngày 29/7/1998 Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hà Nộichuyển sang đất đờng cho viện mỏ luyện kim. Vậy tổng giảm là 465 m. Nhng sau khi giám sát diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp vẫn tăng, việctăng này là do giám sát trong đo đạc bản đồ. Trong đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàngnăm có sự biến hóa là do xu hớng chuyển dời cơ cấu tổ chức trong nội bộ ngành. Trong nhữngnăm gần đây nhu cầu thị trừơng yên cầu rau sạch, cây ăn quả và những loại rau màu khác tăng, mà Tam Hiệp nằm gần thị trừơng tiêu thụ lớn. Do đó, việc chuyển một phần đất trồng lúasang trồng rau màu là thiết yếu. Nhng vẫn trên nguyên tắc bảo vệ lơng thực, phẩm chotoàn xã. Còn sự tăng nên của đất nuôi trồng thuỷ sản là do chủ chơng triển khai chuyển đổimột số vùng trồng lúa bị ngập úng thờng xuyên sang cho 1 số ít hộ nuôi thả cá. Nhìn một cách tổng quát diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp toàn xã có sự biến hóa rất nhỏ, phầntăng 9,1811 ha là do sai số trong đo lường và thống kê và đo đạc bản đồ. Trong những năm tới, phơngcủa xã là khai thác đất cha sử dụng có năng lực sản xuất nông nghiệp đa vào sản xuất, gópphần làm tăng quỹ đất nông nghiệp còn ít của xã. 2. Đất khu dân c. Tam Hiệp là xã mang đậm truyền thống của làng xã Nước Ta. Dân c của xã sống trung theothôn xóm và đợc phân chia tập trung chuyên sâu trong ba thôn đó là : Huỳnh Cung, Tựu liệt, Yêu Ngu. Tổng diện tích đất thổ c Tính bìnhquân mộthộ ( mTính bình quânmột nhân khẩu ( mTổng diệntích ( ha ) Tỷ lệ trong tổngđất tự nhiên ( % ) Toàn xã 42,534 13,36 260,94 56,54 Thôn Yên Ngu 14,178 4,45 247,87 51,11 Thôn Tựu Liệt 9,124 2,87 398,43 85,35 ThônHuỳnh Cung19, 232 6,04 231,99 52,26 Tổng diện tích đất thổ c chiếm 13,36 % tổng diện tích quy hoạnh đất tự nhiên của xã. Tỷ lệ này thấpso với những khu lân cận. Vùng Đồng bằng sông Hồng trung bình diện tích quy hoạnh đất thổ c cho 1 nhân khẩu là 78 m / khẩu. Hàng năm, xã khai thác quỹ đất cha sử dụng nhng hoàn toàn có thể sử dùng cấp cho dân c làm nhàhoặc dùng để thiết kế xây dựng những khu công trình Giao hàng cho những hoạt động và sinh hoạt. Mức dịch chuyển đất đainày không đáng kể. Năm 1995 tổng diện tích quy hoạnh đất thổ c là 36,014 ha, năm 2000 là 42,534 ha. Vậy diện tích quy hoạnh đất thổ c tăng đợc 6,5200 ha. Trong đó : Có 0,3565 ha là đất trớc kia bỏ phí, song nhân dân tự lấn chiếm và thiết kế xây dựng nhà ở. Trong những năm 1995, 1996 khu đất này ( Ngặt Kéo ) đã đợc thống kê vào đất hoang vànhững năm gần đây đã thống kê vào đất ở. Có 1,8741 ha là chuyển từ những khu tập thể cũ của những cơ quan xí nghiệp sản xuất trên địa phận xã. Do để lâu ngày, bị xuống cấp trầm trọng nghiêm trọng xã đã tịch thu và giao cho nhân dân trùng tu, cảitạo và tăng cấp đa vào sử dụng. Vậy tổng diện tích quy hoạnh đất thổ c tăng trong thực tiễn là 2,2306 ha. Còn lại diện tích quy hoạnh tăng 4,2894 ha làdo đo lường và thống kê chênh lệch giữa hai hệ bản3. Đất chuyên dùng. Có tổng diện tích quy hoạnh là 90,0462 ha, chiếm 28,28 % tổngdiện tích đất tự nhiên. Diện tích đấtchuyên dùng của Tam Hiệp đợc phân bổ nhiều nhất vào thiết kế xây dựng cơ bản, còn cho những mụcđích sử dụng khác là tơng đối đều. DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU ĐẤT CHUYÊN DÙNGLoại đất1995 ( ha ) Cơ cấu ( % ) 2000 ( ha ) Cơ cấu ( % ) Biến độngTăng GiảmTổng số 77,6115 100 90,0462 100 12,43471. Đất xây dựngcơ bản35, 7454 46,06 33,5622 37,27 2,18342. Đất giao thông vận tải 7,9295 10,21 13,2121 14,67 5,28263. Đất thuỷ lợi 4,4986 5,796 9,5000 10,55 5,00144. Đất làmNVLXD2, 8435 3,664 4,9471 5,495 2,10365. Đất di tíchLSVH3, 2465 4,185 2,3588 2,619 0,88776. Đất nghĩatrang, nghĩa địa20, 1856 26,01 22,1856 24,64 2,00007. Đất quốc phòngan ninh3, 1624 4,075 4,2804 4,756 1,118 Hiện nay, tổng diện tích quy hoạnh cho kiến thiết xây dựng cơ bản chiếm 37,27 % đất chuyên dùng. Nó chiếmphần lớn nhất trong đất chuyên dùng, dùng để thiết kế xây dựng những khu công trình của xã nh : đất dùngcho những khu công trình công nghiệp, đất dùng cho thiết kế xây dựng trụ sở cơ quan, đất cho những cơ sở ytế, đất cho thiết kế xây dựng trờng học và đất cho thiết kế xây dựng những khu công trình khác. Trong những nămtới diện tích quy hoạnh đất cho kiến thiết xây dựng cơ bản còn tăng lên nhiều hơn nữa. Xã đã có chủ chơng xâydựng và lan rộng ra thêm 1 số ít phòng học trên địa phận, những cơ quan nhà máy sản xuất ngày càngphát triển việc lan rộng ra quy mô và xây thêm cá Trụ sở, những trụ sở là việc làm thiết yếu. Do đó, trong những năm tới đất xấy dựng cơ bản có xu hớng tăng lên. Đất dành cho thiết kế xây dựng mạng lưới hệ thống giao thông vận tải của xã cũng chiếm tỷ suất tơng đối trong tổngquỹ đất chuyên dùng. Tam Hiệp là một trong những xã của huyện có mạng lưới hệ thống giao thôngkhá hoàn hảo. Đờng liên thôn phần đông đã đợc trải nhựa đi lại rất thuận tiện, những tuyếnđờng liên xóm đã đợc đổ bê tông và lát gạch, một số ít đoạn đờng còn lại đã đợc tái tạo vànâng cấp. Ngời dân trong xã đi lại giao lu kinh doanh rất thuận tiện. Nó góp phần lớn vàoviệc nâng cao đời sống nhân dân trong xã. Diện tích đất chuyên dùng dành cho đất làm thuỷ lợi còn ít, đợc phân bổ không đều. Hệthống thuỷ lợi của Tam Hiệp xuống cấp trầm trọng nghiêm trọng, một số ít đã đợc tái tạo và bê tônghoá, số còn lại cần nhanh gọn đầu t lan rộng ra và tăng cấp để xử lý thực trạng úng lụttrong những ngày ma lớn, ma tập trung chuyên sâu. Trên địa phận xã lại có con sông Tô Lịch dẫn nớcthải của Thành phố chảy qua, nớc bị ô nhiễm rất nặng, lòng sông đã lâu không đợc lạo vétlại cộng với việc nhân dân tăng gia thả rau muống, rau rút trên mặt sông làm cản trở dòngchảy của nớc lên trong mùa ma hay gây ra úng ngập làm thiệt hại rau mầu và gây ô nhiễmmôi trờng sống trong xã. Do đó, trong những năm tới xã cần có những giải pháp hữu hiệuđể xử lý thực trạng trên. Đất làm nguyên vật liệu thiết kế xây dựng chiếm tỷ suất nhỏ trong diện tích quy hoạnh đất chuyên dùng. Diệntích đất này đa phần tập trung chuyên sâu vào một số ít nhà máy sản xuất nhỏ và t nhân và những hộ mái ấm gia đình thêuđể sản xuất, quy mô không lớn hiệu suất cao kinh tế tài chính không cao. Trong những năm tới, xã vẫncó những chủ trương khuyến khích những hộ, những xí nghiệp sản xuất lan rộng ra sản xuất lôi cuốn số laođộng da thừa trong xã, nhng vẫn trên nguyên tắc giảm mức tối thiểu việc sử dụng đất cóthể sản xuất nông nghiệp sang đất làm nguyên vật liệu thiết kế xây dựng, hạn chế mức độ gây ônhiễm môi trờngTam Hiệp là xã có truyền thống cuội nguồn văn hoá từ thời xa xa để lại. Có rất nhiều di tích lịch sử lịch sửvăn hoá đã đợc nhà nớc công nhận. Nh ở thôn Huỳnh Cung có kiến thiết xây dựng khu di tích lịch sử lịch sửđài tởng niệm Bác Hồ khi Bác về thăm xã năm 1963. Số còn lại là những đình chùa, miếu, nhà thờDiện tích đất cho nghĩa trang, nghĩa trang là khá lớn. Nó chiếm 24,64 % diện tích quy hoạnh đất chuyêndùng. Bởi vì, ngay trên địa phận xã có nghĩa trang cuả Thành phố. Nó chiếm diện tích quy hoạnh khálớn của xã. Ngoài ra, còn có những nghĩa trang trên địa phận những thôn. Những nghĩa trang, nghĩađịa này lại nằm cách những khu dân c không xa, do đó có ảnh hởng rất lớn đến môi trờngsống của xã và đặc biệt quan trọng là ảnh hởng trực tiếp đến mạng lưới hệ thống nớc ngầm của xã. Vì vậy, đây làmột trong những khó khăn vất vả mà xã và cấp chính quyền sở tại Thành phố đang nghiên cứu và điều tra tìmphơng hớng xử lý. Trong những năm qua, kể từ năm 1995 trở lại đây thì diện tích quy hoạnh đất đất chuyên dùng cóbiến động không đáng kể. Ta thấy trên địa phận xã cũng cha có hoạt động giải trí gì lớn nh cha cómột cơ quan xí nghiệp sản xuất nào về lấy đất kiến thiết xây dựng nhà máy sản xuất sản xuất hoặc những trụ sở thao tác. Do đó, sự dịch chuyển là nhỏ. Từ bảng diện tích quy hoạnh và cơ cấu tổ chức đất đất chuyên dùng ta thấy sự tăng lên của tổng quy đấtchuyên dùng so với năm 1995 là 12,4347. Sự tăng giảm này do một số ít nguyên do sauđây : Nh ở phần trên ta đã phân tích sự giảm 465 mđất nông nghiệp là do chuyến sang cho đấtchuyên dùng. Vậy đất chuyên dùng tăng 465 mTừ mục đất ở đã cho ta biết sự tăng lên của đất ở là do chuyểncáckhu tập thể nh khu tậpthể bệnh viện G1, tập thể công ty Kim Khí, tập thể trại chăn nuôi ( công ty thực phẩm hànội ) của đất chuyên dùng sang đất ở. Do đó, diện tích quy hoạnh đất chuyên dùng bị giảm toàn diện và tổng thể là1. 8741 ha. Nhng sau khi cân đối lại quỹ đất chuyên dùng của toàn xã ta vẫn thấy có sựtăng lên trên 10 ha. Sự sai số này là giám sát đo đạc bản đồ. Trong cơ cấu tổ chức đất chuyên dùng chỉ có đất kiến thiết xây dựng giảm là do chuyển 17,4344 hađất nghĩatrang văn điển trớc kia thống kê vào đất kiến thiết xây dựng nay chuyển sang đất nghĩa trang. 4. Đất cha sử dụng. Hiện nay, diện tích quy hoạnh đất cha sử dụng trong xã còn chiếm tỷ suất lớn trong tổng quỹ đất t nhiêncủa xã. Tuy hàng năm xã luôn có chủ trương u đãi khuyến khích những hộ mái ấm gia đình, cá nhânkhai hoang đa đất vào sử dụng. Nhng diện tích quy hoạnh đất cha sử dụng giảm cha đáng kể. CƠ CẤU VÀ DIỆN TÍCH CHA SỬ DỤNGLoại đất1995 ( ha ) Cơ cấu ( % ) 2000 ( ha ) Cơ cấu ( % ) Biến độngTăng GiảmTổng số 19,9015 100 19,1185 100 0,7831. Đất bằng cha sử 7,3859 42,14 5,0659 26,49 2,32 dụng2. Đất xuất hiện nớc đấtcha sử dụng1, năm trước 6,04 3,6541 19,12 2,45273. Đất sông 11,3142 51,82 10,3985 54,39 0,9157 Từ bảng trên ta thấy cả một thời kỳ 5 năm mà tổng quỹ đất cha sử dụng mới chỉ giảm đợc0, 783 ha. Mức dịch chuyển này là rất nhỏ, trong khi đó quỹ đất cha sử dụng vẫn còn lớnchiếm 6,0 % tổng quỹ đất tự nhiên. Điều đó nói lên rằng trong những năm qua việc khaithác đất cha sử dụng đa và sử dụng còn rất nhiều hạn chế. Việc bỏ phí nguồn lực này là rấttiếc, làm giảm một phần nguồn thu ngân sách của xã. Trong những năm tới xã cần cóphơng hớng khai thác quỹ đất cha sử dụng này và giao cho những hộ nông dân tái tạo vào sửdụng. Có những chủ trương u đãi so với những hộ có công khai thác nh miễn thuế hoặcgiảm thuế trong nhiều năm. Bảng trên cho biết sự giảm 0,783 ha đất cha sử dụng là do 1 số ít nguyên do sau : Một là : do giảm 0,3565 ha khu đất Ngặt Kéo trớc kia thống kê vào đất cha sử dụng naynhân dân đã kiến thiết xây dựng nhà và đa vào Giao hàng cho hoạt động và sinh hoạt hàng ngày lên đã thống kê vàođất ở. Vì vậy, đất cha sử dụng bị giảm 0,3565 ha sang đất ở. Hai là : giảm 0,4265 ha sang đất canh tác. Là số diện tích quy hoạnh có năng lực đa vào sản xuất lênxã đã giao cho những hộ đa vào khai thác. * Đánh giá chung tình hình sử dụng đất và biến động đất trong toàn xã. Từ việc nghiên cứu và phân tích trên, ta thấy việc sử dụng quỹ đất trong toàn xã có sự đổi khác đáng kể. Trong cả một thời hạn dài quỹ đất nông nghiệp mới dịch chuyển có 465 m, còn trong cơ cấuđất nông nghiệp cũng có xu hớng quy đổi một phần đất trồng lúa không có hiệu quảsang trồng rau màu và hoa cây hoa lá cây cảnh. Ngày nay, mức sống của nhân dân càng cao, nhucầu về mẫu sản phẩm nông nghiệp chất lợng cao càng tăng. Việc quy đổi sang trồng nhữngcây có hiệu suất cao cao là rất thiết yếu. Trên địa phận xã đang có xu hớng lan rộng ra diện tíchtrồng rau sạch để phân phối cho hai thị trừơng lớn đó là Thành Phố Hà Nội và thị xã HĐ Hà Đông. Ngoàiđất nông nghiệp ra những loại đất khác cũng dịch chuyển rất nhỏ. Trong những năm qua trên địabàn xã cha có hoạt động giải trí kinh tế tài chính đáng kể, không có những cơ quan xí nghiệp sản xuất gì về lấy đấtthành lập cơ sở sản xuất. Hệ thống đờng giao thông vận tải khá hoàn hảo đã đợc rải nhựa và bêtông hoá hầu hết. Do đó, những quỹ đất chuyên dùng, đất ở và đất cha sử dụng dịch chuyển rấtnhỏ. Chỉ có mạng lưới hệ thống thuỷ lợi của xã là hơi kém. Xã đang có kế hoạch cắt một phần đấtxây dựng mạng lưới hệ thống thuỷ lợi trong toàn xã nhằm mục đích xử lý thực trạng hay bị ngập úng trongmùa ma nhiều và ma tập trung chuyên sâu. Xu hớng bê tông hoá kênh mơng vừa tiết kiệm chi phí đất đai vùasử dụng có hiệu suất cao trong thời hạn dài. Trong tổng quỹ đất tự nhiên trên toàn xã thì quỹ đất đất cha sử dụng vẫn còn chiếm tỷ lệcao. Trong những năm tới xã có kế hoạch khai thác đa trên 8 ha đất cha sử dụng vào sảnxuất nông nghiệp và đất chuyên dùng với mục tiêu làm giảm quỹ đất đất cha sử dụngxuống, tăng quỹ đất nông nghiệp và dùng vào việc mở một số ít đoạn đờng giao thông vận tải trênđịa bàn toàn xã. Vì vậy, Trong những năm tới sẽ có dịch chuyển lớn quỹ đất của xã. 5. Tiềm năng đất đai của xã. Tam Hiệp là xã ngoài thành phố TP.HN có quy mô diện tích quy hoạnh tơng đối nhỏ, với tổng diện tíchtự nhiên là 318,3826 ha. Bình quân diện tích quy hoạnh trên đầu ngời là 56,54 m. Tam Hiệp là xãthuộc vùng đồng bằng sông Hồng, do đó đất đai trên địa phận xã hầu hết là đất phù sa ( đấtphù sa không đợc bồi hàng năm và đất phù sa ngập nớc ). Đến năm 2000 toàn xã đã khai thác đa vào sử dụng cho những mục tiêu nông nghiệp, chuyêndùng và đất ở là 299,2641 ha, đất cha sử dụng là 19,1185 ha. Phơng hớng trong nhữngnăm tới là tái tạo và chuyển dời cơ cấu tổ chức, cây cối nhằm mục đích nâng cao thông số sử dụng những loạiđất, chuyển đất trồng những loại cây có hiệu suất cao thấp sang trồng cây có hiệu suất cao kinh tế tài chính caohơn. Lựa chọn đa những giống cây xanh mới có hiệu suất cao đa vào sản xuất. Đối với đất cha sử dụng cần có những giải pháp tăng cờng đầu t và vận dụng những thànhquả kỹ thuật để tái tạo và đa vào sử dụng. Tổng quỹ đất cha sử dụng của xã chiếm tỷ lệkhá nhiều trong tổng diện tích quy hoạnh tự nhiên. Đây là tiềm năng lớncủa xã, trong những năm tớicần nhanh gọn khai thác và đa vào sử dụng góp thêm phần thôi thúc quy trình tăng trưởng kinhtế xã hội của xã tương thích với chiến lợc sử dụng đất lâu dài hơn của huyện và toàn vùng. 5.1. Tiềm năng đất cho tăng trưởng sản xuất nông nghiệp. Qua nhìn nhận khái quát tiềm năng những loại đất trên phối hợp với việc điều tra và nghiên cứu những yêu cầusinh trởng và tăng trưởng của những loại cây xanh, những loại đất đai trên địa phận xã và nhiều yếutố khác cho thấy diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp của xã Tam Hiệp hoàn toàn có thể lan rộng ra thêm khoảngtrên 8 ha. Số diện tích quy hoạnh này đa phần là khai thác, tái tạo từ những loại đất cha sử dụng, đất bỏhoang hoá lâu ngày. Đa số là đất ven sông và những vùng trũng ngập nớc lâu ngày. Đất trồng cây hàng năm về cơ bản vẫn không thay đổi diện tích quy hoạnh khoảng chừng trên 126 ha. Một số vùngtuy có hay bị ngập nớc nhng vẫn khắc phục đợc. có nơi nh khu chùa bé thuộc thôn HuỳnhCung trớc đây thờng trồng hai vụ lúa và một vụ màu nay chuyển trồng hai vụ màu và mộtvụ lúa, đa phần là trông rau sạch. Hiện nay, diện tích quy hoạnh trồng rau sạch của xã khoảng chừng 9 ha. Trong những năm tới hoàn toàn có thể tăng thêm vài ha hầu hết là đất cha sử dụng chuyển sangvà một phần do sự vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức trong nội bộ ngành nông nghiệp. Do diện tích quy hoạnh mộtsố vùng trồng hai vụ lúa không năng suắt này chuyển sang trồng một vụ lúa và một vụmàu. Đất xuất hiện nớc nuôi trồng thuỷ sản cũng có xu hớng tăng lên. Hiện nay, loại đất này cókhoảng 39,8996 ha, chiếm 23,94 % diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp. Do một số ít vùng trồng lúatrong xã hay bị ngập nớc, hiệu suất không cao lên ngời dân tự chuyển sang thả cá. Do đó, diện tích quy hoạnh xuất hiện nớc nuôi trồng thuỷ sẽ tăng lên và diện tích quy hoạnh trồng lúa có năng lực giảmxuống nhng giảm diện tích quy hoạnh giảm không đáng kể, lên vẫn bảo vệ nguyên tắc bảo đảm an toàn lơngthực của xã. Nhìn chung, tiềm năng đất đai cho tăng trưởng nông nghiệp trong những năm tới của TamHiệp hầu hết tăng cho tăng trưởng rau màu. Những năm gần đây nhu yếu rau sạch trên thịtrừơng yên cầu rất lớn. Do một phần đời sống nhân dân trong xã hội ngày càng đợc nângcao, một phần nhận thức đợc tầm quan trọng của rau sạch ảnh hởng đến sức khoẻ rất lớn. Vì vậy, việc tăng diện tích quy hoạnh đất trồng rau màu là rất thiết yếu. Nó góp thêm phần nâng cao thunhập và đời sống nhân dân trong xã. 5.2. Tiềm năng đất cho tăng trưởng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Tam Hiệp là xã ngoài thành phố TP.HN lại có diện tích quy hoạnh tự nhiên tơng đối nhỏ thuộc vùng đồngbằng Hồng. Do đó, không có nguồn tài nguyên nguyên vật liệu gì đáng kể cho tăng trưởng côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Trên địa phận không có mỏ than, mỏ sắt hay mỏ cao lanhđể tăng trưởng những ngành công nghiệp mà chỉ có một chút ít diện tích quy hoạnh đất cho cá thể, hộ gia đìnhthuê để làm nguyên vật liệu thiết kế xây dựng. 5.3. Tiềm năng tăng trưởng du lịch – dịch vụ. Trên địa phận xã có 5 khu công trình di tích lịch sử lịch sử dân tộc văn hoá đã đợc nhà nớc xếp hạng đó là : chùa Huỳnh Cung, Văn Chỉ CHu Văn An, Đình Huỳnh Cung Chùa và Đình Yên Ngu. Mặtkhác, trong xã còn có khu di tích lịch sử lịch sử dân tộc đài tởng niệm Bác Hồ ở thôn Huỳnh Cung là nơiBác Hồ về thămxã năm 1963. Đây là một trong những thế mạnh của xã, hàng năm xã vẫnmở hội đình, chùa nhằm mục đích tởng nhớ những vị thần thánh lôi cuốn rất nhiều khách đến thăm quan, không riêng gì có ngời Nước Ta mà cả ngời nớc ngoài cũng đến tham gia cùng tiệc tùng. Trong những năm tới xã có kế hoạch xin vốn ngân sách của huyện và Thành phố để tiêuthụ bổ, tôn tạo những khu di tích lịch sử nhằm mục đích giữ cho những khu di tích lịch sử có vẻ như đẹp cổ kính. Đó lànhững điều kiện kèm theo rất tiêu thụận lợi để xã tăng trưởng du lịch – dịch vụ. III. PHƠNG HỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI XÃ TAM HIỆP. 1. Định hớng triển kinh tế tài chính – xã hội. 1.1. Các quan điểm khai thác sử dụng đất. – Tam Hiệp là xã có trên 62 % dân số nông nghiệp, hàng năm việc sử dụng đất vừa phảiđảm bảo an toàn lơng thực cho 7523 ngời hiện tại và 8 đến 9 nghìn ngời trong những nămtới, lại vừa phải cung ứng nhu yếu đất đai cho thiết kế xây dựng hạ tầng, vừa gắn với xâydựng tăng trưởng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa. Do vậy, yếu tố bảo vệ đất đai cho sảnxuất lơng thực luôn đợc đặt nên số 1, hạn chế việc chuyển đất sản xuất nông nghiệpsang sử dụng vào những mục tiêu khác. – Trong những năm tới sẽ nỗ lực khai thác và đa hàng loạt quỹ đất cha sử dụng vào sản xuất. Có những chủ trương và giải pháp khuyến khích nhân dân nhận những đất chất lợng thấpđa vào tái tạo và sử dụng. – Quỹ đất thiết kế xây dựng hạ tầng sẽ tăng trong quá trình tới. Cần dành quỹ đất để u tiêncho thiết kế xây dựng hạ tầng, lan rộng ra mạng lưới hệ thống giao thông vận tải, thuỷ lợi. Việc tăng cấp cơ sở hạtầng, lan rộng ra mạng lưới hệ thống giao thông vận tải, tăng cấp và cải tổ laị mạng lưới hệ thống thuỷ lợi là rất cầnthiết giúp cho những hoạt động giải trí kinh tế tài chính – xã hội đạt hiệu suất cao cao hơn. – Phát huy tiềm năng nội lực về đất đai, lao động và những điều kiện kèm theo t nhiên để tăng trưởng sảnxuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá. Phát huy lợi thế là xã ngoài thành phố gần cácthị trừơng tiêu thụ loại sản phẩm lớn. 1.2. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế-xã hội. – Mục tiêu tổng quát : Phát huy lợi thế, khai thác tiềm năng của xã để tăng trưởng toàn diệnvà bền vững và kiên cố kinh tế tài chính xã hội, quốc phòng bảo mật an ninh, đạt tiến trình tăng trởng cao về kinh tế tài chính tiếnbộ xã hội, sớm khắc phục thực trạng kếm tăng trưởng. Đến năm 2005 đạt mức bình quânGDP gấp đôi năm 2000 và có bớc tăng trưởng nhanh hơn quy trình tiến độ năm 2000, đồng thời gópphần tích cực hơn vào chiến lợc tăng trưởng kinh tế-hội củacác xã ngoại Thành TP.HN. – Các chỉ tiêu kinh tế tài chính hầu hết thiết kế xây dựng nông thôn mới theo định hớng tăng trưởng kinh tế-xã hội của quá trình 2000 – 2020 nh sau : + Trọng tâm là cần chuyển biến quan trọng trong việc vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính, tăng tỷtrọng tăng trưởng ngành, nghề thủ công dịch vụ, giẩm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp xuốngcòn 40-45 % trong đó chăn nuôi chiếm 55 %. Đặc biệt là ngành tiểu thủ công nghiệp, khôiphục lại những ngành nghề truyền thống cuội nguồn, có những chủ trương đầu t và lan rộng ra thị trừơng tiêuthụ mẫu sản phẩm. + Thực hiện chủ chơng quy đổi ruộng đất, không ngừng tăng hiệu suất cây cối, tăngvụ nâng cao hiệu suất cao sử dụng đất đai. + Phấn đấu thu nhập trung bình đầu ngời sau năm 2000 từ 170 – 200 USD / ngời / năm, tănghộ giàu lên 30-35 % và giẩm hộ nghèo, giữ vững tiêu chuẩn nông thôn mới. Khuyến khíchhộ mái ấm gia đình, cá thể đầu t tăng trưởng những ngành nghề, lan rộng ra sản xuất lôi cuốn lao động dtha trong xã tạo công ăn việc làm không thay đổi cho ngời lao động. + Phấn đấu trong vài năm tới 100 % trờng học đạt thương hiệu trờng tiên tiến và phát triển, phấn đấu100 % phòng học đợc thiết kế xây dựng vững chắc, những thiết bị Giao hàng cho quy trình giảng dạy vàhọc tập của học viên và thầy cô giáo đợc vừa đủ và văn minh. Không ngừng nâng cao chấtlợng giậy và học trong nhà trờng. Phấn đấu trong những năm tơí số thầy cô giáo có trìnhđộ ĐH, cao đẳng sẽ tăng lên. + Đảm bảo 1005 đờng làngngõ xómđợc bê tông hoặc gạch hoá. Hiện tại, mạng lưới hệ thống đờnggiao thông trong xã đã khá hoàn hảo, mạng lưới hệ thống đờng liên xã đã giải nhựa hoàn hảo, cácđờng liên thôn xóm đã đổ bê tông và lát gạch phần nhiều số đoạn còn lại không đáng kểnhng đã đợc tăng cấp. Do đó, việc bảo vệ 100 % đờng làng ngõ xóm đợc bê tông hoặcgạch hoá là việc không sáng hoặc chiều mà thôi. + Đảm bảo chăm nom sức khẻo bắt đầu cho nhân dân bảo vệ vệ sinh phòng bệnh và vệsinh môi trờng. Mục tiêu đặt trong những năm tới đầu t tăng cấp mạng lưới hệ thống trạm xá trongxã, đầu t trang thiết bị một số ít thiết yếu nhất giúp cho quy trình chăn sóc sức khoẻ ban đầucho nhân dân đợc tốt hơn Định kỳ mời những y bác sĩ của thành phố về khám chữa bệnh chonhân dân và tuyên truyền cách phòng chống và ngăn ngừa bệnh tật. Mở những lớp bồi dơngtrình độ nhiệm vụ cho những y bác sỹ. + Phấn đấu trong những năm tới giảm tỷ suất tăng trưởng dân số hàng năm từ 0,05 – 0,1 % phấnđấu đến năm 2005 đạt tỷ suất tăng dân số 1 %, năm 2010 đạt tỷ suất tăng 0,8 % và không thay đổi đếnnăm 2020. + Đẩy mạnh trào lưu văn hoá, văn nghệ và những hoạt động giải trí khác, triển khai tốt những chínhsách về văn hoá, xã hội, phấn đấu những thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, phấn đấu 955 hộgia đình đạt tiêu chuẩn mái ấm gia đình văn hoá. + Đảm bảo luôn không thay đổi bảo mật an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội, thực thi tốt công tác làm việc anninh quốc phòng. 2. Các địa thế căn cứ triển khai phơng án quy hoạch sử dụng đất. – Căn cứ pháp lý : + Căn cứ vào báo cáo giải trình số 08 / BC-DU của Đảng uỷ xã Tam Hiệp 3/6/1998 + Căn cứ vào báo những chính trị của ban chấp hành đảng bộ tại đại hội đại biểu Đảng Bộnhiệm kỳ khoá 21. + Căn cứ vào chơng trình số 72 / CT-UB về hạnh động thực thi nghị quyết TW 5 khoá 7 ngày 7/10/98. + Căn cứ vào nghị định 64 / CP ngày 27/9/93. Qui định về việc giao đất nông nghiệp cho hộgia đình và cá thể. + Căn cứ vào thông tư 04 / CT-UB ngày 29/3/96 của uỷ ban nhân dân thành phố Thành Phố Hà Nội vềviệc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất những xã ngoài thành phố TP.HN. + Căn cứ vào luật sửa đổi bổ trợ của luật đất đai năm 93 công bố ngày11 / 12/98. – Căn cứ vào tiềm năng tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội nh đã nêu trên. – Căn cứ vào tình hình thực tiễn của xã : địa thế căn cứ vào số liệu tìm hiểu điều kiện kèm theo tự nhiên, kinhtế xã hội 1 số ít năm đã qua trên địa phận xã, địa thế căn cứ vào thực trạng sử dụng đất trên đếntháng 3/2000 và quĩ đất của thời gian này. Căn cứ vào chiến lợc tăng trưởng kinh tế tài chính và nhucầu sử dụng đất của địa phơng đã trải qua hội đồngcác cấp .

Đánh giá post
0/5 (0 Reviews)

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *