Bảng giá đất nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Nam Đinh giai đoạn 2020 đến 2024

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2020 – 2024) – Theo quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Theo đó bảng giá đất tỉnh Nam Định được sử dụng trong những trường hợp xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định cụ thể:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH Tỉnh;
– Lãnh đạo UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Công báo tỉnh; Website tỉnh;
– Lưu: VP1, VP6, VP3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Ngô Gia Tự

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN 31/12/2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Nam Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Bảng giá những loại đất lao lý tại Quy định này được sử dụng làm địa thế căn cứ trong những trường hợp sau :a ) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ mái ấm gia đình, cá thể so với phần diện tích quy hoạnh trong hạn mức ; được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở so với phần diện tích quy hoạnh trong hạn mức giao đất ở cho hộ mái ấm gia đình, cá thể ;b ) Tính thuế sử dụng đất ;c ) Tính phí và lệ phí trong quản trị, sử dụng đất ;d ) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong nghành đất đai ;đ ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản trị và sử dụng đất đai ;e ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước so với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê .

Điều 2. Nguyên tắc định giá đất

a ) Theo mục tiêu sử dụng đất hợp pháp tại thời gian định giá ;b ) Theo thời hạn sử dụng đất ;c ) Phù hợp với giá đất phổ cập trên thị trường của loại đất có cùng mục tiêu sử dụng đã chuyển nhượng ủy quyền, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất so với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất ;d ) Cùng một thời gian, những thửa đất liền kề nhau có cùng mục tiêu sử dụng, năng lực sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như như nhau thì có mức giá như nhau .

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Bảng giá nhóm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp trên địa phận toàn tỉnh được xác lập 01 vị trí và phân ra làm 02 khu vực : Khu vực thành phố Tỉnh Nam Định và khu vực những huyện .

  1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác)
Khu vực Giá đất (đồng/m2)
Thuộc địa giới thành phố Nam Định 55.000
Thuộc địa giới các huyện 50.000
  1. Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Khu vực Giá đất (đồng/m2)
Thuộc địa giới thành phố Nam Định 60.000
Thuộc địa giới các huyện 55.000
  1. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Khu vực Giá đất (đồng/m2)
Thuộc địa giới thành phố Nam Định 55.000
Thuộc địa giới các huyện 50.000
  1. Bảng giá đất làm muối: 45.000 đồng/m2.
  2. Bảng giá đất lâm nghiệp (bao gồm đất rừng và đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản; Ý Yên): 30.000 đồng/m2.
  3. Bảng giá đất nông nghiệp khác

Giá đất nông nghiệp khác ( gồm có đất sử dụng để thiết kế xây dựng nhà kính, nhà lưới ,. … ship hàng trồng trọt, kể cả những hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất ; thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại động vật hoang dã khác được pháp lý được cho phép ; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản cho mục tiêu học tập, nghiên cứu và điều tra thí nghiệm ; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, hoa lá cây cảnh ) .

Khu vực Giá đất (đồng/m2)
Thuộc địa giới thành phố Nam Định 60.000
Thuộc địa giới các huyện 55.000
  1. Bảng giá đất nông nghiệp trong khu dân cư
Khu vực Giá đất (đồng/m2)
Thuộc địa giới các phường tại thành phố Nam Định 100.000
Thuộc địa giới các xã tại thành phố Nam Định, các xã, thị trấn tại các huyện 75.000

Điều 4. Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp

  1. Bảng giá đất ở

a) Nguyên tắc khi xác định mức giá

– Nguyên tắc khi xác lập vị trí+ Căn cứ vào năng lực sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông vận tải, đường phố và điều kiện kèm theo hạ tầng thuận tiện cho hoạt động và sinh hoạt, kinh doanh thương mại và cung ứng dịch vụ, những vị trí được xác lập theo nguyên tắc : vị trí 1 là vị trí tiếp giáp trục đường giao thông vận tải hoặc chỉ giới giao thông vận tải có tên trong bảng giá có năng lực sinh lợi và điều kiện kèm theo hạ tầng thuận tiện hơn những vị trí tiếp theo, những vị trí 2, 3, 4 theo thứ tự năng lực sinh lợi và điều kiện kèm theo hạ tầng kém thuận tiện hơn .+ Trường hợp thửa đất ở vị trí 1 có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác lập giá theo vị trí có mức giá cao nhất .– Đối với những khu dân cư còn lại+ Khu vực 1 : Là những khu dân cư không tiếp giáp với đường trục xã nhưng thuộc khu vực TT xã, thị xã ; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, cụm khu công nghiệp gần đầu mối giao thông vận tải .+ Khu vực 2 : Là khu dân cư không thuộc khu vực TT có điều kiện kèm theo kiến trúc kém hơn khu vực 1 .+ Khu vực 3 : Là khu dân cư còn lại .– Đối với những tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá : Giá đất so với những tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá được xác lập theo những nguyên tắc tại Điều 2 và tương ứng với mức giá đất của đường, phố tương tự có tên trong khu vực .

b) Bảng giá đất ở tại thành phố Nam Định (Phụ lục 01 kèm theo)

– Các vị trí trong mỗi đường, phố trên địa phận thành phố Tỉnh Nam Định được chia thành 04 vị trí, đơn cử như sau :+ Vị trí 1 : Áp dụng so với thửa đất có tối thiểu một mặt giáp với đường, phố hoặc chỉ giới giao thông vận tải .+ Vị trí 2 : Áp dụng so với thửa đất có tối thiểu một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm ( sau đây gọi chung là ngõ ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất ( tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất ) từ 3,5 m trở lên .+ Vị trí 3 : Áp dụng so với thửa đất có tối thiểu một mặt giáp với ngõ xuất hiện cắt ngõ nhỏ nhất ( tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất ) từ 2 m đến dưới 3,5 m .+ Vị trí 4 : Áp dụng so với thửa đất có tối thiểu một mặt giáp với ngõ xuất hiện cắt ngõ nhỏ nhất ( tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất ) dưới 2 m .– Đối với những thửa đất tại những vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì vận dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến những đường, phố bằng nhau thì vận dụng theo đường phố có mức giá cao nhất .– Đối với thửa đất có chiều sâu lớn hơn 30 m ( tính từ chỉ giới hè đường, phố hoặc chỉ giới giao thông vận tải có tên trong bảng giá hoặc ngõ ) được chia vị trí như sau : Phần diện tích quy hoạnh của chiều sâu 30 m đầu được tính là vị trí của thửa đất tương ứng có tên trong bảng giá đất, phần diện tích quy hoạnh của chiều sâu từ 30 m tiếp theo được tính là vị trí tiếp theo, tối đa tính đến Vị trí 4. ( Ví dụ : Thửa đất A có diện tích quy hoạnh 500 mét vuông có size rộng 5 m, chiều sâu 100 m, nằm tại Vị trí 2 trong bảng giá đất thì được xác lập như sau : Phần diện tích quy hoạnh 150 mét vuông của chiều sâu 30 m tiên phong sẽ có giá của Vị trí 2, phần diện tích quy hoạnh của 150 mét vuông của chiều sâu 30 m tiếp theo sẽ có giá của Vị trí 3, phần diện tích quy hoạnh 200 mét vuông còn lại sẽ có giá của Vị trí 4 )

c) Bảng giá đất ở tại các huyện (Phụ lục 02 kèm theo)

– Các vị trí trong mỗi đường, phố trên địa bàn các huyện được chia thành 03 vị trí, cụ thể như sau:

+ Vị trí 1 : Áp dụng so với thửa đất có tối thiểu 01 mặt tiếp giáp đường, phố hoặc chỉ giới giao thông vận tải quốc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, đường trục xã … .+ Vị trí 2 : Là thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất vị trí 1 .+ Vị trí 3 : Là thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất vị trí 2 .– Đối với những thửa đất của tại những vị trí 2, vị trí 3 có ngõ nối thông với nhiều đường có giá đất khác nhau thì vận dụng theo vị trí của đường gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến những đường bằng nhau thì vận dụng theo đường phố có mức giá cao nhất .– Đối với thửa đất có chiều sâu lớn hơn 30 m ( tính từ chỉ giới hè đường, phố hoặc chỉ giới giao thông vận tải có tên trong bảng giá hoặc ngõ ) được chia vị trí như sau : Phần diện tích quy hoạnh của chiều sâu 30 m đầu được tính là vị trí của thửa đất tương ứng có tên trong bảng giá đất, phần diện tích quy hoạnh của chiều sâu từ 30 m tiếp theo được tính là vị trí tiếp theo, tối đa tính đến Vị trí 3. ( Ví dụ : Thửa đất A có diện tích quy hoạnh 500 mét vuông có size rộng 5 m, chiều sâu 100 m, nằm tại Vị trí 2 trong bảng giá đất thì được xác lập như sau : Phần diện tích quy hoạnh 150 mét vuông của chiều sâu 30 m tiên phong sẽ có giá của Vị trí 2, phần diện tích quy hoạnh của 350 mét vuông còn lại sẽ có giá của Vị trí 3 )

  1. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (thời hạn sử dụng đất 70 năm)

a) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố Nam Định

Được xác lập tối đa 04 vị trí và bằng 55 % của mức giá đất ở có điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng. Cách xác lập vị trí được tính tương ứng với vị trí đã có giá của bảng giá đất ở để tính giá : Vị trí 1 là 30 m đầu, từ vị trí 2 trở đi mỗi vị trí là 30 m tiếp theo .

b) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trên địa bàn các huyện

Được xác lập tối đa 03 vị trí và bằng 55 % của mức giá đất ở có điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng. Cách xác lập vị trí được tính tương ứng với vị trí đã có giá của bảng giá đất ở để tính giá : Vị trí 1 là 30 m đầu, từ vị trí 2 trở đi mỗi vị trí là 30 m tiếp theo .

  1. Bảng giá đất thương mại dịch vụ (thời hạn sử dụng đất 70 năm)

a) Bảng giá đất thương mại dịch vụ trên địa bàn thành phố Nam Định

Được xác lập tối đa 04 vị trí và bằng 60 % của mức giá đất ở có điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng. Cách xác lập vị trí được tính tương ứng với vị trí đã có giá của bảng giá đất ở để tính giá : Vị trí 1 là 30 m đầu, từ vị trí 2 trở đi mỗi vị trí là 30 m tiếp theo .

b) Bảng giá đất thương mại dịch vụ trên địa bàn các huyện

Được xác lập tối đa 03 vị trí và bằng 60 % của mức giá đất ở có điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng. Cách xác lập vị trí được tính tương ứng với vị trí đã có giá của bảng giá đất ở để tính giá : Vị trí 1 là 30 m đầu, từ vị trí 2 trở đi mỗi vị trí là 30 m tiếp theo .

  1. Bảng giá các loại đất: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh (thời hạn sử dụng lâu dài)

Đất thiết kế xây dựng trụ sở cơ quan, khu công trình sự nghiệp ; đất quốc phòng ; đất bảo mật an ninh ; đất có di tích lịch sử lịch sử dân tộc – văn hóa truyền thống, danh lam thắng cảnh có thời hạn sử dụng đất lâu dài hơn được xác lập bằng mức giá đất ở có điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng .

  1. Bảng giá các loại đất: Đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh (thời hạn sử dụng đất 70 năm)

Đất kiến thiết xây dựng khu công trình sự nghiệp ; đất công cộng ; đất nghĩa trang, nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục tiêu kinh doanh thương mại được xác lập bằng mức giá đất sản xuất kinh doanh thương mại phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng .

  1. Bảng giá đất khu du lịch (Phụ lục 03 kèm theo)
  2. Bảng giá đất khu, cụm công nghiệp (Phụ lục 04 kèm theo)
  3. Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (thời hạn sử dụng đất 70 năm)

Đất phi nông nghiệp khác gồm có đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất ; đất kiến thiết xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ Giao hàng cho sản xuất nông nghiệp và đất kiến thiết xây dựng khu công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích mục tiêu kinh doanh thương mại mà khu công trình đó không gắn liền với đất ở được xác lập bằng 50 % mức giá đất ở có điều kiện kèm theo hạ tầng và năng lực sinh lời tương ứng .

Điều 5. Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho những mục tiêu theo lao lý của Luật đất đai, gồm có đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây được xác lập 01 vị trí và mức giá là : 30.000 đồng / mét vuông

Điều 6. Bảng giá đất bãi bồi, đất có mặt nước ven sông, ven biển

  1. Bảng giá đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản

a ) Đất bãi bồi ngoài đê ven sông– Ven những sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy : 30.000 đồng / mét vuông ;– Ven những sông khác : 25.000 đồng / mét vuông ;b ) Đất bãi bồi ven biển– Đối với huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng : Đất bãi ngoài đê TW+ Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể : 40.000 đồng / mét vuông ;+ Bãi nuôi tôm, cua, cá : 30.000 đồng / mét vuông .– Đối với huyện Hải Hậu : đất bãi bồi ven biển chỉ xác lập 1 vị trí và mức giá là : 30.000 đồng / mét vuông .

  1. Bảng giá đất mặt nước ven biển có mục đích khác

Giá mặt nước ven biển và đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục tiêu nuôi trồng thủy hải sản được xác lập bằng giá đất nuôi trồng thủy hải sản ; nếu sử dụng vào mục tiêu phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục tiêu phi nông nghiệp phối hợp với nuôi trồng thủy hải sản được xác lập bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, khu vực đã pháp luật trong bảng giá .

Điều 7. Trường hợp điều chỉnh đơn giá giao đất, thuê đất

Đối với trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết thời hạn không thay đổi đơn giá thuê đất theo lao lý tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014 / NĐ-CP ngày 15/5/2014 của nhà nước lao lý về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cách xác lập vị trí trong bảng giá đất vận dụng cho chu kỳ luân hồi không thay đổi tiếp theo tính từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 được xác lập theo Quy định này .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, các Sở ban ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này và công bố công khai bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định.
  2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ; hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi điều chỉnh bảng giá đất.
  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
  4. Đối với những loại đất, khu vực chưa được xác định trong quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Trong quy trình tổ chức triển khai triển khai nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có nghĩa vụ và trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hành động. / .

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH NAM ĐỊNH CHI TIẾT:TẠI ĐÂY

Mọi cụ thể xin vui mắt liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở : Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP.HN .
  • hotline : 0985103666 – 0906020090 | | Email : [email protected]
  • XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂYHệ thống thẩm định giá toàn nước :
  • TẠI ĐÂYHồ sơ năng lượng :
Bạn đang đọc bài viết : 

“Bảng giá đất nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2020 đến 2024” 

tại phân mục tin Thẩm định giá của Công ty CP Thẩm định giá Thủ Đô, đơn vị chức năng thẩm định giá gia tài số 1 tại Nước Ta .

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website : www.thamdinhgiathanhdo.com

Đánh giá post
0/5 (0 Reviews)

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *