Nói trời nói đất là phương châm gì

Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 5 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập một phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Các phương châm hội thoại chi tiết và đầy đủ nhất.

Giải thích nghĩa của những thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có tương quan đến phương châm hội thoại nào : ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, ăn không nói có, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, nói dơi nói chuột, hứa hươu hứa vượn .– Giải thích nghĩa của những câu thành ngữ– Các thành ngữ trên đều chỉ trường hợp vi phạm phương châm về chất. Phải tránh những cách nói, nội dung nói được chỉ ra trong những thành ngữ trên .Ghi nhớ Khi tiếp xúc, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có dẫn chứng xác nhận. ( phương châm về chất )
Trả lời câu hỏi bài 5 trang 11 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Các phương châm hội thoại

Mục Lục bài viết:
1. Bài soạn số 1
2. Bài soạn số 2

I. Phương châm quan hệ

– Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” chỉ hiện tượng không thống nhất, không hiểu người khác nói gì dẫn đến tình trạng trật khớp, lệch lạc trong giao tiếp.
– Để tránh tình trạng này, khi hội thoại phải nói đúng vào đề tài giao tiếp, nói đúng vào vấn đề cùng quan tâm. Đó chính là phương châm quan hệ trong hội thoại.

II. Phương châm cách thứca.- Dây cà ra dây muống – nói lan man, dài dòng, không có trọng tâm.- Lúng búng như ngậm hột thị – nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch.Nói như thế sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả giao tiếp: không thể hiện được nội dung muốn truyền đạt, gây khó khăn cho người tiếp nhận.

Trong hội thoại cần quan tâm nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch .b. Tôi chấp thuận đồng ý với những nhận định và đánh giá về truyện ngắn của ông ấy. – Trong câu trên, cụm từ ” ông ấy ” hoàn toàn có thể được hiểu theo hai cách : đánh giá và nhận định của ông ấy về truyện ngắn hoặc đánh giá và nhận định truyện ngắn của ông ấy viết. Như vậy, nội dung câu nói sẽ trở nên mơ hồ, người nghe khó xác lập được đúng chuẩn điều người nói muốn nói. – Để người nghe không hiểu nhầm, phải thêm từ ngữ cho cách nói rõ ràng hơn. Ví dụ : + Tôi đồng ý chấp thuận với những đánh giá và nhận định về truyện ngắn mà ông ấy mới sáng tác. + Tôi chấp thuận đồng ý với những nhận định và đánh giá về truyện ngắn khá thâm thúy của ông ấy .c. Như vậy, khi tiếp xúc cần phải tránh cách nói mơ hồ, không rõ ràng, dễ gây hiểu nhầm

III. Phương châm lịch sự

a. Trong mẫu chuyện Người ăn xin, cả hai nhân vật người ăn xin và cậu bé trong câu chuyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó. Nhân vật “tôi” không khinh miệt người nghèo khổ, khốn khó mặc dù không có gì để cho; vì thế ông lão ăn xin cảm thấy mình đã được tôn trọng, cảm thông và cả hai người đều thấy hài lòng.
b. Có thể rút ra bài học quý từ câu chuyện này là: trong giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.

IV. Luyện tập

Câu 1 a. Lời chào cao hơn mâm cỗ : thái độ quý mến, nhã nhặn quan trọng hơn cả giá trị vật chất của mâm cỗ .b .

Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

=> Lời nói nhã nhặn, lịch sự không tốn kém gì mà hiệu quả lại lớn.
c.

 Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

Chiếc kim bằng vàng (vật quý) không ai nỡ uốn làm lưỡi câu (vật tầm thường), vậy người khôn ngoan (hiểu biết) không nên nói nặng lời với nhau (không tương xứng với giá trị của mình)
–> Tất cả các câu tục ngữ trên đều khuyên mọi người khi giao tiếp cần lịch sự, nhã nhặn.

* Tham khảo một số ít câu tục ngữ, ca dao sau :

  – Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

– Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

– Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

Câu 2: Các biện pháp liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự trong hội thoại là: nói giảm, nói tránh.
Ví dụ: Khi nói một người có ngoại hình xấu, ta nên nói: “Cô ấy không được đẹp lắm.”

Câu 3 : a. Nói mátb. Nói hớtc. Nói mócd. Nói leoe. Nói ra đầu ra đũa

Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự và phương châm cách thức.

Câu 4 : a. Nhân tiện đây xin hỏi : khi người nói muốn hỏi về một yếu tố không đúng đề tài đang trao đổi, tránh người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ. b. Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ lỡ ; biết là làm anh không vui, nhưng … ; xin lỗi, hoàn toàn có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói … để giảm nhẹ sự đụng chạm, tuân thủ phương châm nhã nhặn .c. Đừng nói leo, đừng ngắt lời như vậy, đừng nói cái giọng đó với tôi … báo hiệu cho người đối thoại biết là họ không tuân thủ phương châm lịch sự và trang nhã, buộc phải chấm hết sự không tuân thủ đó .Câu 5 : – Giải thích nghĩa của những thành ngữ. + Nói băm nói bổ : nói bộp chát, xỉa xói, thô bạo. + Nói như đấm vào tai : nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu + Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc chỉ chiết + Nửa úp nửa mở : thái độ mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý + Mồm loa tép nhảy : lắm lời, đanh đá, nói át người khác + Đánh trống lảng : lảng ra, tránh mặt, không muốn vào tham gia một việc nào đó, không muốn đề cập đến một yếu tố nào đó mà người đối thoại đang trao đổi. + Đánh trống lảng : lảng ra, tránh mặt, không muốn vào tham gia một việc nào đó, không muốn đề cập đến một yếu tố nào đó mà người đối thoại đang trao đổi. – Các phương châm có tương quan trực tiếp : + Phương châm nhã nhặn : nói băm nói bổ ; nói như đấm vào tai ; điều nặng tiếng nhẹ ; mồm loa mép giải ; nói như dùi đục chấm mắm cáy + Phương châm phương pháp : nửa úp nửa mở .+ Phương châm quan hệ : đánh trống lảng .Cảnh ngày xuân là bài học kinh nghiệm điển hình nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 9, học viên cần Soạn bài Cảnh ngày xuân, đọc trước nội dung, vấn đáp thắc mắc trong SGK .Cùng xem thêm những nội dung soạn bài Các phương châm hội thoại

– Soạn bài Các phương châm hội thoại
– Soạn bài Các phương châm hội thoại (Tiếp theo) – Bài 3

Soạn bài Các phương châm hội thoại (Tiếp theo), ngắn 2

I. Phương châm quan hệ

– Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau.
– Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề.

II. Phương châm cách thức

Câu 1– Thành ngữ dây cà ra dây muống dùng để chỉ cách nói dài dòng, rườm rà. Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch.

– Những cách nói đó làm cho người nghe khó đảm nhiệm hoặc đảm nhiệm không đúng nội dung được truyền đạt .

Câu 2– Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” có thể được hiểu theo hai cách:+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.+ Tôi đồng ý với những nhận định của một (những) người nào đó về truyện ngắn của ông ấy (truyện ngắn do ông ấy sáng tác)

– Khi tiếp xúc, nếu không vì một lí do nào đó đặc biệt quan trọng thì không nên nói những câu mà người nghe hoàn toàn có thể hiểu theo nhiều cách .

III. Phương châm lịch sự

– Tuy cả hai người đều không có của cải, tiền bạc gì nhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình.
– Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đối với người đó.

IV. Luyện tập

Câu 1.a. Lời chào cao hơn mâm cỗ: thái độ quý mến, lịch sự quan trọng hơn giá trị vật chất của mâm cỗ.b. Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau: lời nói nhã nhặn lịch sự không tốn kém gì mà hiệu quả lại lớn.c. Kim vàng ai nỡ uốn câu/ Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời: chiếc kim bằng vàng (vật quý) không ai nỡ uốn làm lưỡi câu (vật tầm thường), vậy người khôn (khôn ngoan, hiểu biết) không nên nói nặng lời với nhau (không tương xứng với giá trị của mình).- Tất cả các câu tục ngữ trên đều khuyên mọi người khi giao tiếp cần lịch sự, nhã nhặn.- Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:+ Một câu nhịn là chín câu lành.+ Người thanh tiếng nói cũng thanh/ Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.+ Đất tốt trồng cây rườm rà/ Những người thanh lịch nói ra dịu dàng.+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.+ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời .

Câu 2– Phép nói giảm nói tránh có liên quan nhiều nhất đến phương châm lịch sự.- Ví dụ:+ Nhận định về một người có ngoại hình xấu, ta nói: “Cô ấy không được đẹp lắm”.+ Để trả lời câu hỏi của phụ huynh học sinh về tình hình học tập của một em học yếu, cô giáo nói: “Cháu học chưa được vững lắm”.+ Dân gian cũng có nhiều câu chuyện vui nói về tình huống sử dụng nói giảm nói tránh để đảm bảo lịch sự khi giao tiếp. Chẳng hạn câu chuyện sau:Chủ nhà mải nói chuyện về nhà cửa nên cơm trong rá hết mà không biết. Khách bảo:- Gần nhà tôi cũng có một cái nhà đang rao bán.Chủ:- Cái nhà ấy thế nào?Khách cầm cái rá không lên, nói:- Cái nhà ấy to lắm. Cột cỡ như cái rá này.Chủ nhà biết ý liền gọi người nhà lấy thêm cơm. Rồi ông ta lại thản nhiên nói tiếp câu chuyện:- Thế họ rao bán bao nhiêu?Khách vừa xới cơm vào bát vừa nói:

– Ấy là trò chuyện khi đói, họ định bán, chứ giờ đây no rồi, họ còn bán làm gì nữa !

Câu 3a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát.b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói hớt.c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của nguời khác một cách cố ý là nói móc.d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo.e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa.

Các từ ngữ trên chỉ những cách nói tương quan đến phương châm lịch sự và trang nhã ( a, b, c, d ) và phương châm phương pháp ( e ) .

Câu 4. Các cách diễn đạt này đều liên quan đến các phương châm hội thoại:a. Nhân tiện đây xin hỏi: Dùng khi người nói hỏi về một đề tài ngoài đề tài đang trao đổi, để người nghe thấy mình vẫn tuân thủ phương châm quan hệ, đồng thời để người nghe chú ý vào vấn đề mình cần hỏi. Cách diễn đạt này cũng thể hiện phương châm lịch sự.b. Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh không vui, nhưng…; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là…. Các cách diễn đạt này dùng khi phải nói điều khó nói, dễ gây mất lòng người nghe. Nó có tác dụng “rào đón” để người nghe có thể chấp nhận, cảm thông, làm giảm nhẹ sự khó chịu (phương châm lịch sự).

c. Đừng nói leo ; đừng ngắt lời như vậy ; đừng nói cái giọng đó với tôi : là cách cảnh báo nhắc nhở cho người đối thoại biết rằng anh ta không tuần thủ phương châm nhã nhặn và phải chấm hết nếu muốn liên tục đối thoại .

Câu 5. Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết phương châm hội thoại có liên quan đến mỗi thành ngữ:- nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sự).- nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự).- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự).- nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức).- mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (phương châm lịch sự).- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi (phương châm quan hệ).

– nói như dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị ( phương châm lịch sự và trang nhã ) .———————– HẾT ————————

Trên đây là phần Soạn bài Các phương châm hội thoại (Tiếp theo) bài tiếp theo, các em chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK, Soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh và cùng với phần Soạn bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để học tốt môn Ngữ Văn lớp 9 hơn.

Nội dung Soạn bài Các phương châm hội thoại (Tiếp theo) sẽ giúp các em ôn lại kiến thức về các phương châm hội thoại đã được học và mở rộng thêm hiểu biết về 3 phương châm: Quan hệ, cách thức, lịch sự. Các em hãy cùng tham khảo nhé.

Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt lớp 9 Soạn bài Hội thoại tiếp theo, soạn văn lớp 8 Soạn bài Kiểm tra phần Tiếng Việt Soạn bài Tập làm văn: Tập viết đoạn đối thoại (tiếp theo) trang 113 SGK Tiếng Việt 5 Soạn bài Hội thoại, Ngữ văn lớp 8 Nghị luận bày tỏ ý kiến của mình về phương châm Học đi đôi với hành

Video liên quan

Đánh giá post
0/5 (0 Reviews)

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *